Font size
WorksheetsCâu hỏi về quá trình hấp thụ nước của cây
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Trong cây, nước liên kết khác nước tự do ở điểm như thế nào?
A. Không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước.
B. Không đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
C. Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.
D. Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.
Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
A. Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
B. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
C. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
D. Nước từ đất -> mạch gỗ của rễ -> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?
A. Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
B. Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
C. Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
D. Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?
A. Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
B. Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
C. Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
D. Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
A. Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất.
B. Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào.
C. Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
D. Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào.
Nước đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân, nhờ cơ chế chính nào?
A. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
C. Áp suất rễ.
D. Lực hút của tán lá.
Ở cây xanh, nhu cầu nước nhiều nhất ở giai đoạn nào?
A. Nảy mầm của hạt.
B. Già cỗi.
C. Sinh trưởng và ra hoa.
D. Các giai đoạn cần nước như nhau.
Vai trò chủ yếu của tế bào lông hút là gì?
A. Giúp cây bám chắc vào đất
B. Hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây.
C. Bám vào đất, làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng hô hấp của rễ.
D. Giúp cho rễ cây đâm sâu và lan rộng.
Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?
A. Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.
B. Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng.
C. Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao.
D. Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lổ các lông hút.
Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua con đường khí khổng. Vì sao?
A. Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh.
B. Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
C. Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
D. Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
Vì sao lượng nước thoát qua khí khổng lớn hơn lượng nước thoát qua bề mặt cutin lá nhiều lần?
A. Diện tích của mỗi lỗ khí khổng lớn.
B. Tổng diện tích của bề mặt cutin của lá lớn.
C. Tổng chu vi lá lớn.
D. Tổng chu vi của toàn bộ khí khổng lớn.
Quá trình đóng, mở của khí khổng, nguyên nhân chính nào làm khí khổng mở chủ động?
A. Nhiệt độ môi trường tăng.
B. Lượng nước cây hút được nhiều.
C. Ánh sáng tác động vào lá.
D. Cường độ hô hấp của lá.
Quá trình nào làm cho khí khổng đóng chủ động?
Cây đã cân bằng nước
Hàm lượng axit abxixic (AAB) trong tế bào khí khổng tăng lên
Nhiệt độ môi trường giảm
Hàm lượng auxin trong tế bào khí khổng tăng lên
Cây sống trong điều kiện thiếu nước có đặc điểm thích nghi nào?
Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban đêm
Không có cấu tạo khí khổng
Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày
Số lượng tế bào khí khổng rất ít
Cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh ở nhóm thực vật nào sau đây?
Cây trên cạn và ưa sáng
Cây trên cạn và ưa bóng
Cây sông nơi khô hạn
Cây ở vùng sa mạc
Biểu bì của lá những cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm nào?
Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày
Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày, có rất ít hoặc không có khí khổng
Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày, không có lỗ khí
Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí khổng
Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?
Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
Nồng độ CO2 trong không khí
Nhiệt độ môi trường
Quá trình hút nước của hệ rễ liên quan trực tiếp đến quá trình nào?
Quang hợp
Hô hấp
Hút khoáng
Vận động cảm ứng của cây
Khi nồng độ của một chất trong tế bào cao hơn trong môi trường, tế bào sẽ hấp thụ ion đó theo cơ chế nào sau đây?
Hấp thụ bị động
Hấp thụ chủ động
Thẩm tách cùng nồng độ
Thẩm thấu
Dung dịch trong mạch rây của thực vật chủ yếu là
hoocmôn sinh trưởng
amino axit
cacbohydrat
chất khoáng
Dung dịch trong mạch gỗ chủ yếu là
amino axit, nước, chất khoáng
nước, chất khoáng
nước, cacbohydrat
cacbohydrat, nước
Khi cây bị hạn thì hàm lượng axit abxixic trong lá tăng, có vai trò gì?
Axit abxixic tăng, khí khổng đóng, tiết kiệm thoát hơi nước.
Axit abxixic tăng làm tăng áp suất trương nước của tế bào khí khổng.
Axit abxixic tăng làm cho các bơm ion ngừng hoạt động, các kênh ion đóng.
Axit abxixic tăng làm áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng.
Trên đất mặn, vì sao cây trên cạn không thể sống được?
Dịch tế bào của rễ cây trên cạn ưu trương so với môi trường ngập mặn.
Dịch tế bào của rễ cây trên cạn nhược trương so với môi trường ngập mặn.
Hệ rễ cây trên cạn không thể bám chắc và làm cây đứng vững trên đất ngập mặn.
Trong đất ngập mặn có nhiều chất độc làm hạn chế sự phát triển của hệ rễ.
Nguyên nhân nào làm cho tế bào khí khổng trương nước?
Lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp, hàm lượng đường trong tế bào tăng.
Cây hút nhiều nước nên các tế bào khí khổng trương nước và khí khổng lớn lên.
Lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp, hàm lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng.
Các kênh ion mở làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng.
Nguyên nhân nào làm cho tế bào khí khổng mất nước?
Lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp dẫn đến hàm lượng đường trong tế bào khí khổng tăng làm cho khí khổng mất nước.
Cây thiếu nước dẫn đến tế bào khí khổng mất nước.
Hàm lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng làm mở các kênh ion dẫn đến giảm áp suất thẩm thấu, tế bào mất nước.
Lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp dẫn đến tế bào khí khổng giảm thể tích làm cho khí khổng mất nước.
Dòng nước và khoáng di chuyển được theo chiều ngược với chiều của trọng lực, điều đó có được là cơ chế nào?
Áp suất rễ, lực đẩy của rễ và lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch gỗ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Áp suất rễ, lực hút nước do thoát hơi nước và liên kết giữa các phân tử nước.
Hiện tượng ứ giọt thường xuyên xảy ra ở thực vật nào sau đây?
Thực vật một lá mầm.
Thực vật hai lá mầm.
Những cây thân gỗ.
Những cây có chiều cao vài chục mét.
Khi nói đến hệ mạch ở thực vật, giữa tế bào quản bào và tế bào mạch ống điểm chung là gì?
Đều là những tế bào sống tham gia cấu tạo mạch gỗ, có cấu tạo tế bào điển hình.
Đều là những tế bào chết khi bắt đầu thực hiện chức năng mạch dẫn và tham gia cấu tạo mạch gỗ.
Tham gia cấu tạo tất cả các hệ thống mạch (mạch gỗ và mạch rây).
Đều là những tế bào sống khi bắt đầu thực hiện chức năng mạch dẫn và tham gia cấu tạo mạch rây.
Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng nhựa nguyên (nước, khoáng,...) di chuyển trong ống đó sẽ di chuyển như thế nào?
Không tiếp tục đi lên được và sẽ quay xuống vị trí ban đầu.
Phá vỡ nơi bị tắc và tiếp tục đi lên.
Di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục đi lên.
Đi xuống cùng chiều với chiều trọng lực.
Sự thoát hơi nước ở lá xảy ra ở tế bào nào sau đây?
Biểu bì lá.
Phiến lá.
Gân lá.
Khí khổng.
Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và ion khoáng theo hướng nào?
Rễ lên lá theo mạch gỗ.
Lá xuống rễ theo mạch gỗ.
Rễ lên lá theo mạch rây.
Lá xuống rễ theo mạch rây.
Ở môi trường ngập mặn, một số thực vật có rễ biến dạng thích nghi với môi trường. Loại rễ đó là gì?
Rễ củ.
Rễ phụ.
Rễ thở.
Rễ chính.
Quá trình hút nước bị động của hệ rễ diễn ra là nhờ cơ chế nào?
Sự thoát hơi nước ở lá tạo ra.
Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ.
Hoạt động hô hấp của hệ rễ.
Sự hút khoáng của rễ.
Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?
Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong.
Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong.
Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong.
Một số thực vật và loại lá có cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng. Nhóm thực vật và loại lá nào sau đây phản ánh đúng?
Lá non hoặc cây dưới bóng râm.
Cây trung sinh hoặc lá già.
Cây hạn sinh hoặc lá già.
Cây trung sinh và cây hạn sinh.
Tế bào đặt trong môi trường có nồng độ chất tan cao (môi trường có áp suất thẩm thấu cao) thì tế bào sẽ như thế nào?
Mất nước và vỡ.
Mất nước và co nguyên sinh.
Hấp thụ nước và phồng lên.
Hấp thụ nước và phản co nguyên sinh.
Điểm nào sau đây để phân biệt giữa sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây?
Vận chuyển trong mạch gỗ theo hướng từ trên xuống, mạch rây thì ngược lại.
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây thì không.
Mạch gỗ vận chuyển theo hướng từ dưới lên, mạch rây thì ngược lại.
Mạch gỗ chuyển đường từ lá về cơ quan chứa, mạch rây thì không.
Quá trình khuếch tán thẩm thấu ở tế bào sống, nước thẩm thấu như thế nào?
Từ môi trường đẳng trương đến môi trường ưu trương.
Từ dung dịch nhược trương đến dung dịch có nồng độ nhỏ hơn.
Từ môi trường có áp suất thẩm thấu thấp đến môi trường có áp suất thẩm thấu cao.
Dung dịch ưu trương đến dung dịch có nồng độ lớn hơn.
Lớp tế bào cuối cùng nước và các chất khoáng hoà tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ (mạch xilem) là gì?
Tế bào biểu bì.
Tế bào nhu mô vỏ.
Tế bào nội bì.
Tế bào lông hút.
Đặc điểm nào không phải của thực vật chịu hạn?
Thân ngắn.
Giảm diện tích lá.
Khí khổng đều ở hai mặt lá.
Mặt trên lá có lớp cutin dày.
Thực vật không chịu mặn không khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao?
A. Trong đất mặn có nhiều ion độc hại.
B. Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
C. Thế nước của đất quá thấp.
D. Hệ thống lông hút kém phát triển.
Các lớp tế bào rễ thực vật, đai caspari của tế bào nội bì có tác dụng gì?
A. Ngăn nước và các chất khoáng qua gian bào, nhằm kiểm soát lượng nước và ion khoáng.
B. Tăng khả năng hút nước và chất khoáng, nhằm kiểm soát lượng nước và ion khoáng.
C. Chống mất nước do thoát hơi nước, hạn chế lượng nước và ion khoáng bị thất thoát.
D. Tạo áp suất rễ cao, tăng sự hấp thu nước và ion khoáng từ môi trường đất.
Khi nói đến sự vận chuyển nước trong cây, động lực của dòng mạch rây là gì?
A. Áp suất rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực hút nước do sự thoát hơi nước.
B. Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
C. Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan chứa (lá) và cơ quan nguồn (rễ, củ, quả ...).
D. Do lực hút do thoát hơi nước ở lá, có vai trò như cái "máy bơm" tạo ra sự chênh lệch áp suất.
Khi nói đến quá trình thoát hơi nước qua khí khổng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng cong trước và kéo thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.
B. Khi no nước, thành dày của tế bào khí khổng cong trước và kéo thành mỏng cong theo làm cho khí khổng mở.
C. Khi mất nước, thành dày hết căng và thành mỏng duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại, nước không thoát.
D. Khi mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng cong trước và kéo thành dày cong theo làm cho khí khổng đóng.
Nguyên tố hoá học nào sau đây không cần đối với thực vật?
A. Mg
B. K
C. Pb
D. Ca
Cần có với một lượng rất nhỏ đối sinh trưởng, nhưng không thể thiếu được, giải thích nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tố vi lượng không có vai trò quan trọng trong hoạt động trao đổi chất.
B. Các nguyên tố vi lượng có rất ít trong tự nhiên.
C. Các nguyên tố vi lượng có vai trò cấu trúc tế bào.
D. Các nguyên tố vi lượng không có vai trò cấu trúc tế bào mà chỉ có vai trò chủ yếu là hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất.
Nguyên tố hoá học nào sau đây khi thiếu trong cây sẽ làm cho gân lá có màu vàng không bình thường?
A. Mg
B. Fe
C. Cl
D. N
Ở thực vật trên cạn, kali có vai trò gì?
A. Thành phần của axit nuclêic, prôtêin.
B. Thành phần của ATP, giúp cho sự nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
C. Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
D. Hình thành bản giữa ở thành tế bào.
Ở thực vật, kali không có vai trò nào?
A. Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
B. Là nhân tố phụ gia của enzim.
C. Hình thành bản giữa ở thành tế bào.
D. Ảnh hưởng đến cơ chế mở khí khổng.
Ở thực vật, nitơ không có vai trò nào?
A. Thành phần của prôtêin.
B. Thành phần của axit nuclêic.
C. Thành phần của hợp chất giàu năng lượng ATP.
D. Làm biến đổi thế nước trong tế bào
Ở thực vật, nitơ không có vai trò nào?
A. Thành phần của prôtêin.
B. Thành phần của axit nuclêic.
C. Thành phần của hợp chất giàu năng lượng ATP.
D. Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
Nhóm các nguyên tố đa lượng gồm:
A. N, P, Cu
B. N, P, S
C. Mo, P, K
D. N, K, Fe
Trong cây xanh, Đồng (Cu) là thành phần cấu tạo của
A. một số xitôcrôm.
B. prôtêin.
C. ATP.
D. diệp lục.
Ở thực vật trên cạn, vì sao trên đất nhiều mùn cây sinh trưởng tốt?
A. Đất mùn có chứa nhiều ôxi.
B. Trong mùn có chứa nhiều khoáng.
C. Trong mùn có chứa nhiều nitơ.
D. Đất mùn tơi xốp giúp cây hút nước dễ hơn.
Trong trồng trọt, vì sao cần cung cấp khoáng cho cây thường xuyên cho cây?
A. Chất khoáng là thành phần dinh dưỡng chủ yếu nhất của cây.
B. Chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và hoạt động hệ enzim.
C. Chất khoáng là thành phần chính của gluxit và lipit.
D. Cung cấp đầy đủ khoáng cho cây giúp cây hút nước tốt.
Áp suất thẩm thấu của dịch tế bào rễ cây lớn nhất thuộc loài nào sau đây?
A. Bèo hoa dâu.
B. Rong đuôi chó.
C. Sú vẹt.
D. Bí ngô.
Khi nói đến quá trình cố định nitơ, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nhờ vi sinh vật.
B. Quá trình liên kết N2 với O2 để hình thành nhờ vi sinh vật.
C. Quá trình liên kết N2 với O2 để hình thành nhờ vi sinh vật.
D. Chuyển hoá → N2.
Con đường chuyển hoá nitơ hữu cơ trong xác thực vật thành dạng nitơ khoáng và theo trình tự nào sau đây?
A. Vật chất hữu cơ + vi khuẩn nitrat hoá → + vi khuẩn nitrit hoá → .
B. Vật chất hữu cơ + vi khuẩn amôn hoá → + vi khuẩn nitrat hoá → .
C. Vật chất hữu cơ + vi khuẩn nitrat hoá → + vi khuẩn amôn hoá → .
D. Vật chất hữu cơ + vi khuẩn nitrit hoá → + vi khuẩn amôn hoá → .
Ở vi khuẩn Rhizobium có loại enzim có khả năng phá vỡ liên kết 3 rất bền của phân tử nitơ, enzim đó là gì?
A. Nitrogenaza.
B. Amilaza.
C. Nitro Amilaza.
D. Proteaza.
Vi khuẩn nào cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu?
A. Azôtôbacter.
B. Clostridium.
C. Rhizôbium.
D. Anabaena arelleae.
Cây thiếu nitơ có triệu chứng nào?
A. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
B. Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu xanh đậm.
C. Lá nhỏ có màu lục đậm, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Quá trình amôn hoá trong cây có vai trò gì?
A. Tạo để hình thành các nuclêôtit.
B. Tạo để hình thành các bazơnitơ.
C. Tạo để hình thành các axit amin.
D. Tạo NH3 tích luỹ trong cây.
Nguyên tố có vai trò quyết định đến toàn bộ quá trình sinh lí của cây trồng là gì?
A. Phôtpho.
B. Magiê.
C. Lưu huỳnh.
D. Nito.
Để hạn chế việc mất nitơ cần đảm bảo độ thoáng cho đất, giải thích nào hợp lý?
Đất thoáng khí sẽ tăng khả năng giữ của keo đất.
Đất thoáng khí sẽ tăng khả năng hô hấp của rễ do đó tăng khả năng hấp thụ .
Trong môi trường đất yếm khí dễ bị rửa trôi.
Đất yếm khí là yếu tố thuận lợi cho quá trình phản nitrat hoá.
Xác động, thực vật, vi sinh vật trong đất sau sẽ bị một số nhóm vi sinh vật phân giải thành NH3 theo trình tự:
Prôtêin → pôlipeptit → NH2 → NH3.
Prôtêin → axit amin → peptit → NH2 → NH3.
Prôtêin → peptit → axit amin → NH2 → NH3.
Prôtêin → peptit → pôlipeptit → axit amin → NH3.
Khi nói đến quá trình phản nitrat, điều kiện nào để diễn ra quá trình này?
Môi trường hiếu khí, pH thấp.
Môi trường yếm khí, pH thấp.
Môi trường yếm khí, pH cao.
Môi trường hiếu khí, pH cao.
Ở các nhóm vi khuẩn sống tự do, nhóm nào sau đây có khả năng cố định nitơ trong khí quyển?
Azôtôbacter, Clostridium, Anabaena.
Azôtôbacter, Clostridium, Rhizôbium.
Clostridium, Anabaena, Rhizôbium.
Azôtôbacter, Anabaena, Rhizôbium.
Ở các nhóm vi khuẩn cộng sinh, nhóm nào sau đây có khả năng cố định nitơ trong khí quyển?
Rhizôbium, Azôtôbacter, Azôlla.
Rhizôbium, Anabaena azôlla.
Rhizôbium, Clostridium, Azôlla.
Azôtôbacter, Clostridium, Azôlla.
Khi nói đến các quá trình biến đổi nitơ trong cây bao, phát biểu nào sau đây đúng?
Gồm quá trình amôn hoá và nitrat hoá.
Gồm quá trình amôn hoá và nitrit hoá.
Gồm quá trình amôn hoá và hình thành axit amin.
Gồm quá trình nitrat hoá và hình thành nitrit.
Quá trình hình thành axit amin trong cây có vai trò gì?
A. Là cơ sở để hình thành các pôlisaccaric và các hợp chất khác của thực vật.
B. Là cơ sở để hình thành vô số các prôtêin và các hợp chất thứ cấp khác của thực vật.
C. Là cơ sở để hình thành các nhóm amin và các hợp chất protein khác của thực vật.
D. Là cơ sở để hình thành gliêrin và axit béo.
Để tế bào không bị dư lượng NH3 đầu độc, thực vật đã hình thành đặc điểm thích nghi nào?
A. Có sự hình thành amit.
B. Loại bỏ NH3 ra khỏi tế bào.
C. Diễn ra phản ứng nitrit hoá trong tế bào.
D. Diễn ra phản ứng nitrat hoá trong tế bào.
NH3 tích luỹ nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào, nhưng khi quá trình sinh trưởng mạnh lại thiếu hụt NH3, thực vật đã giải quyết mâu thuẫn đó bằng cách nào?
A. Axit amin hóa trực tiếp axit xeto, bằng cách liên kết NH3 vào một axit xêtô để tạo axit amin.
B. Chuyển vị axit amin → tạo ra loại axit amin mới.
C. Liên kết phân tử NH3 vào một axit amin đicacboxilic để hình thành amit.
D. Oxi hoá .
