NEW
Font size
WorksheetsHoá 10-11-12
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì?
Thể điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0.1 M.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 25°C.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1 M ở nhiệt độ 0°C.
Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2 M ở nhiệt độ 25°C.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh thế điện cực chuẩn của các kim loại?
Kim loại có thể điện cực chuẩn lớn hơn có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính oxi hóa mạnh hơn.
Kim loại có thể điện cực chuẩn lớn hơn có tính oxi hóa yếu hơn.
Giá trị thể điện cực chuẩn càng lớn thì dạng khứ có tính khử như thế nào?
Càng mạnh.
Càng yếu.
Không thay đổi.
Càng biển động.
Giá trị thể điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng oxi hóa có tính oxi hóa như thế nào?
Càng mạnh.
Càng yếu
Không thay đổi.
Càng biến động.
Khi thể điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử được so sánh, cập nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn thì...
dạng khử có tính khử yếu hơn.
dạng khử có tính khử mạnh hơn.
dạng oxi hóa có tính oxi hóa mạnh hơn.
dạng oxi hóa có tính oxi hóa yếu hơn.
Để xác định thế điện cực chuẩn của một điện cực, ta sử dụng......
điện cực hydrogen chuẩn.
điện cực kẽm chuẩn.
điện cực bạc chuẩn.
điện cực đồng chuẩn.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử. Na, Mg, Al, Fe. Trong sổ các cặp oxi hoá - khử sau, cập nào có giá trị thể điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg/Mg.
Fe/Fe.
Na/Na.
Al/Al.
Trong dây điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M/M cảng lớn thì dạng khử có tỉnh khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần diễn vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
Mg, Ag.
Al, Ag.
Al, Fe.
Mg, Fe.
Số kim loại khử được ion H thành khí H_{2} ở điều kiện chuẩn là
1
3
2
4
Số kim loại khử được ion Ag' thành Ag ở điều kiện chuẩn là
1
4
2
3
Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khứ của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trính khử là
M→Mn++ ne.
Mn++ ne→M.
Mn+→M + ne.
M + ne→Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+ .
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+ /Fe3+.
Giá trị thể điện cực chuẩn của cập oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4 (aq) → Y(s) + ZSO4 (aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Đồng kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 1M.
(2) Chì kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của 3 kim loại ?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
4
2
3
1
Cho thế điện cục chuẩn của các cập oxi hóa - khử: F c^ 2* Fe; Na^ + / Nac Ag^ * / Ag : 1g; Cu^ 2* / Cu lần lượt là -0,44 V; -2,713 V; +0,799 V; -2,353 V; +0,340 V. Ở điều kiện chuẩn, được ion kim loại nào sau đây?
Fe2+
Na+
Mg2+
Ag+
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dây điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu.
Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong (dây điện hoá: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH-; 2H+/H2; Ag+/Ag.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?
Cho sợi phôi bào Mg vào nước.
Cho lá Ag vào dung dịch H2SO4.
Cho lá Mg vào dung dịch HCl.
Cho sợi Mg vào dung dịch AgNO3.
Cho thứ tự cặp oxi hóa - khử trong dây điện hoá: Mg2+/Mg; H₂O/H2, OH-; 2H+/H2; Ag/Ag Cặp oxi hoá - khử có giá trị thể chuẩn lớn nhất trong dãy là
Ag+/ Ag
2H+/H2.
H20,H2,OH-
Mg2+/Mg
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá - khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá - khử M+/M và R2+/R lần lượt là X (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân (với điện graphite) dung dịch muối sulfate tương ứng?
Mg+
Na+
Cu2+
Al3+
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Sự khác biệt nào sau đây giữa thế điện cực chuẩn và thể điện cực thực tế?
Thể điện cực chuẩn đo trong chân không, thế điện cực thực tế đo trong không khí.
Thể điện cực chuẩn đo ở nhiệt độ cao, thế điện cực thực tế đo ở nhiệt độ thấp.
Thể diện cực chuẩn đo trong dung dịch kiểm, thế điện cực thực tế đo trong dung dịch acid.
Thể điện cực chuẩn đo ở điều kiện tiêu chuẩn, thế điện cực thực tế đo trong điều kiện không tiêu chuẩn.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thể điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị thể điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Muốn mạ nickel một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối nickel (NISO, chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
Fe2+ + 2e → Fe
Fe3+ + 3e → Fe
Ni - 2e → Ni2+
Ni2+ + 2e → Ni
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hóa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chỉ và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viên ngắt dòng điện và thu được dung dịch
X. Bản phản ứng xảy ra tại cathode là
Na+ + 1e → Na.
Na → Na+ + 1e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Phương trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ là
CuSO4 → Cu + S + 2O2
CuSO4 → Cu + SO2 + 2O
CuSO4 + H2O → Cu(OH)2 + SO3
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Phát biểu nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hóa học ở điện cực trong quá trình điện phân?
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 có điện cực anode bằng Cu, nhận thấy
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi.
nồng độ Cu2+ giảm dần.
Chỉ nồng độ SO42- thay đổi.
nồng độ Cu2+ tăng dần.
Phát biểu nào sau đây về thứ tự điện phân trong dung dịch của các ion kim loại ở điện cực là đúng?
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
Hydrogen.
Chlorine.
Oxygen.
Hydrogen chloride.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O → H2 + 2OH-.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Phản ứng hoá học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al203, trong 3NaF. AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O2.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Trong công nghiệp, việc tỉnh chế đồng tử đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng.
platinum.
thép.
graphite.
đồng thô.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag → Ag+ + 1e.
Fe → Fe2+ + 2e.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
C → C4+ + 4e.
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá H₂O thành H+ và O2.
khử Cu2+ thành Cu.
oxi hoá Cu thành Cu2+.
khử H2O thành H2 và OH-.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.
Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại.
Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có vách ngăn. Sản phẩm thu được gồm
H2, Cl2, NaOH , nước javel.
H2, Cl2, NaOH.
H2, Cl2, nước javel
H2, nước javel
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
Ở cathode xảy ra sự oxi hóa: 2H2O + 2e → 2OH- + H2.
Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Ở anode xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e.
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
SO42-.
OH- (của nước).
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra?
Sự khử ion Cl-.
Sự oxi hóa ion Cl-.
Sự oxi hóa ion Na+.
Sự khử ion Na+.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở cathode xảy ra
sự oxi hóa cation Na+.
sự oxi hóa phân tử H2O.
sự khử phân tử H2O.
sự khử cation Na+.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl.
Cl2.
Na.
NaOH.
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. Nồng độ của CuCl2 trong dung dịch
Giảm dần.
Tăng dần.
Không thay đổi.
Tăng lên rồi giảm xuống.
Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần do:
khí H2 sinh ra đã khử màu của dung dịch.
dung dịch bị pha loãng dần nên màu xanh nhạt dần.
ion Cu2+ bị khử dần thành đồng kim loại.
ion Cu2+ được tạo thêm.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là
Ca.
Fe.
Zn.
Cu.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hoá ion Ca2+.
Khử ion Ca2+.
Oxi hoá ion Cl−.
Khử ion Cl−.
Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế kim loại Na?
Điện phân nóng chảy NaCl.
Cho Cu phản ứng với NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl.
Nhiệt phân NaCl.
Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cu.
Fe.
Zn.
Ca.
Trong số những công việc sau, công việc nào không được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân?
Điều chế kim loại Zn.
Điều chế kim loại Cu.
Điều chế kim loại Fe.
Mạ niken.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viên ngắt dòng điện và thu được dung dịch X. Trong thí nghiệm trên, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dung dịch X?
Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu xanh.
Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Dung dịch X không làm phenolphtalein hay quỳ tím đổi màu.
Nhận định nào đúng về quá trình xảy ra ở cực âm và cực dương khi điện phân dung dịch NaCl và điện phân NaCl nóng chảy?
Ở cathode đều là quá trình khử ion Na+, ở anode đều là quá trình oxi hóa ion Cl-.
Ở cathode đều là quá trình khử nước, ở anode đều là quá trình oxi hóa ion Cl-.
Ở cathode, điện phân dung dịch NaCl là quá trình khử nước, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình khử ion Na+, ở anode đều có quá trình oxi hóa ion Cl-.
Ở cathode, điện phân dung ở NaCl là quá trình khử ion Na+, điện phân NaCl nóng chảy là quá trình khử nước. Ở anode đều là quá trần oxi hóa ion Cl-.
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3, ở cực dương xảy ra phản ứng
Ag + e → Ag+.
2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
Ag → Ag+ + e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thân năng lượng điện. Pin mặt trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiệ
nay
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn.
Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng c kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monooxi methanol, ethanol, propane,...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu phổ biến hiện nay là pin hydrog Nhược điểm của pin nhiên liệu là
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường
giá thành cao.
Acquy chỉ là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cân điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại ac được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acqu là
dễ sản xuất, giá thành thấp.
gây ô nhiễm môi trường
. có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy
hoạt động ổn định.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn - Cu, nhận định về vai trò của cầu muối nào sau đây không đúng?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòng electron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện
Pin Galvani còn được gọi là gì?
. Pin nhiên liệu
Pin điện hóa
Pin nhiệt điện.
Pin quang điện
Phát biểu nào sau đây là đúng khí nói về pin Galvani
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xây ra quá trình oxi hóa.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.
Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.
Sức điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.
Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào
Bằng hiệu của thể điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
