Font size
Worksheetsmach LC
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc
phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc
đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc
nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục
Tìm phát biểu sai: Trong ống chuẩn trực của máy quang phổ
Thấu kính L1 dặt trước lăng kinh có tác dụng tạo ra các chùm sáng song song, thấu kính L2 dặt sau lăng kinh có tác dụng hội tụ các chùm tia song song,
Lăng kinh có tác dụng chính là làm lệch các tia sáng về phía đáy sao cho chúng đi gần trục chính của thấu kính
Khe sáng S đặt tại tiêu diện của thấu kinh L1
Màn quan sát E đặt tại tiêu diện của thấu kính L2
Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ:
liên tục
vạch phát xạ
vạch hấp thụ
vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ
Một lượng khí bị nung nóng có thể phát ra quang phổ liên tục khi có:
khối lượng riêng nhỏ
mật độ thấp
áp suất thấp
khối lượng riêng lớn
Chất nào dưới đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng?
chất rắn
chất lỏng
chất khí ở áp suất thấp
chất khí ở áp suất cao
Chọn phát biểu đúng:
Nguồn phát ra quang phổ liên tục là vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn
Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất khi hoặc hơi có tỉ khối nhỏ bị nung nóng.
Nguồn phát ra quang phổ vạch hấp thụ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ bị nung nóng.
Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ được chiếu sáng.
Quang phổ liên tục:
phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
phụ thuộc bản chất của nguồn sáng
phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng
Biết quang phổ vạch phát xạ của một chất hơi có hai vạch màu đơn sắc, ứng với các bước sóng λ1 và λ2 (với λ1 < λ2) thì quang phổ hấp thụ của chất hơi ấy sẽ là:
quang phổ liên tục bị thiếu hai vạch ứng với các bước sóng λ1 và λ2
quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng nhỏ hơn λ1
quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng trong khoảng từ λ1 đến λ2
quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng lớn hơn λ2
Chọn phát biểu đúng:
Quang phổ vạch phát xạ không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Quang phổ vạch hấp thụ là hệ thống cách vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.
Quang phổ vạch cho ta biết được thành phần hóa học của một chất và nhiệt độ của chúng.
Tìm phát biểu sai.
Quang phổ vạch phát xạ:
của hai chất khác nhau không thể có các vạch có vị trí trùng nhau.
của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về: số lượng, vị trí màu sác và độ sáng của các vạch quang phổ.
do các chất khí hay hơi có tỉ khối nhỏ, bị nung nóng phát ra.
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Điều kiện để thu được quang phổ hấp thụ là khối khí hay hơi:
ở áp suất thấp được nung nóng.
ở nhiệt độ bất kì được chiếu bởi ánh sáng trắng.
được chiếu bởi nguồn phát ánh sáng trắng có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của khối khí.
được chiếu bởi nguồn phát quang phổ vạch. Nhiệt độ của nguồn nhỏ hơn nhiệt độ của khối khí.
Hiện tượng đảo sắc của các vạch quang phổ chứng tỏ:
trong cùng một điều kiện, vật chất đồng thời hấp thụ và bức xạ ánh sáng.
mọi vật đều hấp thụ và bức xạ cùng một loại ánh sáng như nhau.
các vạch tối xuất hiện trên quang phổ liên tục chứng tỏ ánh sáng là sóng.
nguyên tử phát xạ ánh sáng nào thì cũng có khả năng hấp thụ ánh sáng đó.
Nếu chiếu ánh sáng trắng qua lớp hơi natri nung nóng rồi cho qua khe của kính quang phổ, nhiệt độ của nguồn sáng bằng nhiệt độ của hơi natri thì trên màn của kính quang phổ ta thu được:
quang phổ liên tục
quang phổ vạch phát xạ
quang phổ vạch hấp thụ
đồng thời quang phổ liên tục và quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ của natri có hai vạch càng với bước sóng 0,5890 µm và 0,5896 µm. Quang phổ vạch hấp thụ của natri sẽ:
thiếu hai vạch có bước sóng 0,5890 µm và 0,5896 µm.
thiếu mọi ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 0,5890 µm.
thiếu mọi ánh sáng có bước sóng lớn hơn 0,5896 µm.
thiếu mọi ánh sáng có bước sóng trong khoảng từ 0,5890 µm và 0,5896 µm.
Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố giống nhau về:
cách tạo ra quang phổ
màu của các vạch quang phổ
vị trí của các vạch quang phổ
tính chất không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Công thức tính Khoảng vân
i=kaλD
i=aλD
i=Dkλa
i=λDka
Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là
x = 3i
x = 4i
x = 5i
x = 10i
Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?
200 nm đến 800 nm
380 nm đến 760 nm
250 nm đến 700 nm
320 nm đến 740 nm
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm,ta thu được vân tối bậc 3. Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.
0,60 μm
0,55μm
0,48 μm
0,42 μm
Trong thí nghiệm của Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5μm. Tại điểm M cách vân trung tâm 9mm ta có
vân tối thứ 4
vân sáng bậc 5
vân tối thứ 5
vân sáng bậc 4
Câu nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y – âng:
Hai nguồn sáng đơn sắc phải là hai nguồn kết hợp.
Khoảng cách a giữa hai nguồn phải rất nhỏ so với khoảng cách D từ 2 nguồn đến màn.
Nếu 1 nguồn phát ra bức xạ l1 và một nguồn phát ra bức xạ l2 thì ta được 2 hệ thống vân giao thoa trên màn.
Vân trung tâm quan sát được là vân sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc , vị trí M trên màn là vị trí vân tối khi hai sóng ánh sáng tới M:
Có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đồng pha với nhau.
Ngược pha với nhau.
Có độ lệch pha bằng không.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, nếu dùng ánh sáng trắng thì:
Không có hiện tượng giao thoa.
Có hiện tượng giao với các vân sáng màu trắng.
Chíng giữa màn hìng có vạch trắng, hai bên là khoảng tối đen.
Có hiện tượng giao thoa với một vân sáng ở giữa màu trắng, các vân sáng ở hai bên vân sáng trung tâm có màu cầu vồng, với tím ở trong, đỏ ở ngoài.
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước sóng ánh sáng.
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn.
Thí nghiệm giao thoa với khe Y – âng.
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được
Ánh sánh có bản chất sóng.
Ánh sáng là sóng điện từ
Ánh sáng có sóng ngang
Ánh sáng có thể bị tán sắc.
Hai sóng cùng tần số và cùng phương truyền, được gọi là sóng kết hợp nếu có :
cùng biên độ và cùng pha.
cùng biên độ và hiệu số pha không đổi
theo thời gian.
hiệu số pha không đổi theo thời gian.
hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi
theo thời gian.
Công thức liên hệ giữa hiệu quang trình , khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D và vị trí điểm quan sát so với vân trung tâm x = OM trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng là:
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần số góc . Giá trị cực đại điện tích của tụ điện là q0 , cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Hệ thức đúng là
q0 = I0.ω
q0 =I0.ω
I0 = q0.ω
I0 = q0.ω
Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Tần số dao động f được tính bằng biểu thức
f = 2πLC1
f =LC1
f = 2πLC
f = LC
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 H và tụ điện có điện dung 1200pF . Lấy . Chu kỳ của dao động là
80 μs
8 μs
80π μs
8π μs
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần chu kỳ T. Điều chỉnh C tăng lên gấp đôi và L giảm 8 lần thì chu kỳ dao động của điện từ trong mạch là
T
2T
0,5 T
T2
Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì
năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
Mạch dao động LC lí tưởng là một mạch kín gồm
điện trở, tụ điện và cuộn cảm mắc nối tiếp nhau.
tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp nhau.
tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp nhau.
cuộn cảm thuần và điện trở mắc nối tiếp nhau.
Trong mạch dao động điện từ, dòng điện trong mạch có đặc điểm nào sau đây?
Năng lượng rất lớn.
Cường độ rất lớn.
Tần số rất lớn.
Chu kì rất lớn.
Chọn phương án Đúng. Dao động điện từ trong mạch LC là quá trình:
biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện.
chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
biến đổi theo hàm số mũ của chuyển động.
bảo toàn hiệu điện thế giữa hai bản cực tụ điện.
Trong mạch dao động điện từ, các đại lượng dao động điều hòa đồng pha với nhau là
điện tích của một bản tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
cường độ dòng điện trong mạch và điện tích của bản tụ.
năng lượng điện trường trong tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch.
năng lượng từ trường của cuộn cảm và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn cùng pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn ngược pha nhau.
với cùng tần số.
