NEW
Font size
WorksheetsBài 14: Giảm phân
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng
Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
Là sự hình thành các nhiễm sắc tử
Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án đúng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
1 tế bào sinh tinh tham gia vào quá trình giảm phân tạo ra được bao nhiêu tinh trùng?
1
2
3
4
1 tế bào sinh giao tử đực ở ruồi giấm (2n=8) tham gia giảm phân. Số NST có trong kì sau I là:
8 NST kép
8 NST đơn
16 NST đơn
16 NST kép
1 tế bào sinh trứng ở người (2n=46) tham gia giảm phân. Số tâm động và cromatit trong kì giữa II là
46 và 46
23 và 46
46 và 0
92 và 0
Hình ảnh trên biểu diễn kì nào của quá trình phân bào?
Kì giữa I
Kì sau I
Kì giữa
Kì sau II
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là
2n = 62.
2n = 64.
2n = 63.
2n = 126.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhiệt độ.
Hormone sinh dục.
Chất dinh dưỡng.
Căng thẳng thần kinh.
