wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2022-2023 TNTV cấp huyện 5

Total questions: 84

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

  tàn/ Những/ tháng/ phai/ngày./đã/mùa/hoa

(a)  

2.

Từ “ta” trong câu nào dưới đây không phải là đại từ?

a)

Ta đang sống trong thời đại công nghệ thông tin phát triển.

b)

Dân tộc ta luôn giữ được tinh thần đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau.

c)

Hãy chuẩn bị cho ta toàn bộ những lễ vật cần thiết.

d)

Bác giữ lại cho cháu mấy con gà ta để ăn tết nhé!

3.

1.     Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ dưới đây:

Bầu trời rộng thênh thang

Là căn nhà của gió

 Chân trời như cửa ngõ

Thả sức gió đi về

Nghe cây lá ……..

 Ấy là khi gió hát

Mặt biển sóng lao xao

 Là gió đang dạo nhạc  (theo Đoàn Thị Lâm Luyến)

a)

trĩu trịt

b)

tươi tốt 

c)

thấp thoáng

d)

rầm rì

4.

ong/Bầy/giữ/cho/hộ/người.

(a)  

5.

ô/â/c/h/h/t/n/u/t

(a)  

6.

in/vất/Mặt/người/vả/sâu.

(a)  

7.

1.     b/h/n/o/ì/à/h

(a)  

8.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Không gian im ắng chỉ nghe thấy tiếng lá cây xào xạc.

b)

Ánh sáng mặt trời chưa tắt hẳn mà vầng trăng đã lên rồi.

c)

Tất cả các loài hoa cùng đua nhau tỏa hương ngào ngạt.

d)

Trong nhà, ngoài ngõ, đâu đâu cũng nghe thấy tiếng nhạc rộn ràng.

9.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Tôi muốn đến thăm những vùng đất mới để khám phá những điều hay.

b)

Trời dần ngớt mưa, cầu vồng xuất hiện lấp ló sau những đám mây.

c)

Gia đình tôi sống trong căn nhà nằm sâu trong ngõ nhỏ.

d)

Thu rất thích được khám phá những điều bí ẩn của đại dương.

10.

Nhận xét nào dưới đây đúng với đoạn văn:

(1)Buổi chiều ở quê, gió mát, chúng tôi thường rủ nhau ra gốc đa ngồi trò chuyện. (2) Trên cành cây, chim hót líu lo tạo thành một bản nhạc tươi vui. (3) Gió thổi nhè nhẹ làm lay động những chiếc lá xanh tươi như các nhạc công đang dạo nhạc cho các cô ca sĩ chim chóc.(4) Hằng ngày chúng tôi chạy nhảy quanh gốc cây và tưởng như cây đa là bác bảo vệ làng. (5)Từ đó mỗi lần về thăm nội, bọn tôi lại ra đầu làng thăm cây đa hiền lành và yêu mến.

a)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh

b)

Câu 1 và 5 thuộc câu kể “Ai thế nào”?

c)

Đoạn văn có 4 từ láy

d)

Câu 2 và 4 thuộc câu kể Ai là gì?

11.

Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây

“(1) Tháng Ba về, cây bưởi già trong vườn như trẻ lại. (2) Mưa xuân lất phất nay làm những trồi non mượt mà giật mình bật dậy, hứng làn mưa trong lành ngọt mát.(3) Cây bưởi lúc này lại căng đầy, tràn trề nhựa sống, khác nhẳn với dáng vẻ già nua, cũ kĩ khi mùa đông ngự trị. (4) Từng chùm nụ nho nhỏ , xanh biếc nhanh chóng gọi nhau phủ kín khắp các đầu cành. (5) Hình như cây bưởi già đã hẹn sẵn với tháng Ba nên nó thay áo sau một ngày qua đi.

a)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa

b)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ láy.

c)

Câu 5 có sử dụng hình ảnh so sánh

d)

Câu 3 là câu đơn có nhiều vị ngữ

12.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về kinh nghiệm dự báo thời tiết?

a)

  Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước

b)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

c)

Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng rau

d)

Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ

13.

Câu hỏi nào dưới đây dùng để yêu cầu, đề nghị?

a)

Trường mình có tổ chức giải bơi lội không?

b)

Thanh ơi, cậu đã biết bơi chưa?

c)

Sao bạn Thanh bơi giỏi thế nhỉ?

d)

Chiều nay, bố đưa con đi tập bơi được không a?

14.

Quan hệ từ nào trong câu dưới đây dùng để nối các vế câu ghép?

a)

Những khóm hoa trong vườn của bà đua nhau khoe sắc

b)

Căn nhà của ông bà được thiết kế theo phong cách cổ điển

c)

Ông bà và bố mẹ là những người yêu thương em nhất.

d)

Cơn bão đã qua nhưng người dân vẫn chưa hết bàng hoàng.

15.

Câu thơ nào dưới đây không xuất hiện trong bài tập đọc “Trước cổng trời”?

a)

Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều

b)

Nhìn ra xa ngút ngàn/ bao sức màu cỏ hoa

c)

Những vạt nương màu mật/ Lúa chín ngập long thung

d)

Đầu tiên là mận ngọt/ Đón môi ta dịu dàng

16.

Tìm tiếng bắt đầu bằng “r/d” hoặc “gi” để chỉ biến động mạnh của thời thiếu biểu hiện bằng hiện tượng phóng điện giữa các  đám mây lớn, thường có gió to, sấm sét, mưa rào

a)

Giật  

b)

Dông 

c)

Gió 

d)

Rét

17.

Tìm tiếng bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr” để chỉ loài động vật nhai lại, sừng rỗng và cong, long thưa, thường có màu đen, ưa đầm nước, nuôi để lấy sức kéo

a)

Chuột 

b)

Trăn  

c)

Chó

d)

Trâu

18.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ miêu tả tiếng bước chân?

a)

Loẹt quẹt, tí tách

b)

Lạch bạch, tanh tách

c)

Thoăn thoắt, liêu xiêu 

d)

Rầm rập, huỳnh huỵch

19.

Tiếng “đông” ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?

a)

Hướng, lạnh

b)

Đúc, nghịt

c)

Phương, mùa

d)

Thu, đặc

20.

Câu nào dưới đây dùng để yêu cầu để nghị?

a)

Quyển sách màu xanh trên kệ có giá bao nhiêu vậy ạ?

b)

Quyển sách ấy có tái bán tiếp không ạ?

c)

Cửa hàng của chú có bán quyển sách này không ạ?

d)

Chú có thể lấy giúp cháu quyển sách trên giá được không ạ?

21.

Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

a)

Ông trời nổi lửa đằng đông

          Bà sân bấn chiếc khăn hồng đẹp

               (Trần Đăng Khoa)

b)

Suối là tiếng hát của rừng

Từ cơn mua bụi ngập ngừng trong mây

     (Vũ Duy Thông)

c)

Chiều chiều từ mái rạ vàng

Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

      (Hoàng Tá)

d)

Dòng sông mới làm điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt ta

      (Nguyễn Trọng Tạo)

22.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ miêu tả sóng biển?

a)

Ì oạp, cuồn cuộn

b)

lăn tăn, rục rịch  

c)

nhấp nhô, thoang thoảng 

d)

ì ầm, ngào ngạt

23.

Từ “tiêu”trong trường hợp nào dưới đây đồng âm với từ “tiêu” trong câu “mẹ luôn biết cách cân đối chi tiêu trong gia đình.

a)

Tiêu xài

b)

tiêu thụ 

c)

tiêu dùng 

d)

tiêu chí

24.

Tiếng “bình” kết hợp với tiếng nào dưới đây để tạo thành cặp từ đồng âm:

a)

Bầu, chọn

b)

An, ổn

c)

Xét, yên

d)

Trung, thường

25.

t/r/ự/u/c/h/n/g/t

(a)  

26.

s/o/n/g/á/ạ/t

(a)  

27.

c/h/i//t/c/c/ự

(a)  

28.

Đáp án nào dưới đây gồm các từ ghép tổng hợp?

a)

đông đảo, lành lặn, háo hức

b)

trầm trọng, chua chát, lạnh lùng

c)

leo trèo, chạy chữa, say sưa

d)

cây cỏ, đùn đẩy, ngẫm nghĩ

29.

Đáp án nào dưới đây gồm các từ ghép phân loại?

a)

bút chì, bức tranh, sách vở 

b)

áo len, giày da, ngõ ngách 

c)

hoa đào, bánh cuốn, cây cỏ

d)

bánh bao, bút bi, cây cau

30.

Từ “thế” trong câu nào dưới đây là đại từ?

a)

Đây là những thế cây độc lạ nhất tại cửa hàng chúng tôi

b)

Cuối buổi chiều cả nhà con đã làm những gì thế?

c)

Anh cần nhanh chóng tìm người khác thế vào vị trí này.

d)

Mẹ mua cho em bánh mì trứng con cũng ăn thế nhé!

31.

Từ “cách” trong trường hợp nào dưới đây đồng âm với từ cách trong câu “Ông nội dựng hàng rào ngăn cách hai mảnh vườn."

a)

phòng cách âm

b)

mối quan hệ xa cách  

c)

cách giải quyết vấn đề

d)

vật liệu cách điện

32.

Câu “Dòng sông đỏ nặng phù sa đang lững lờ trôi, hai bên bờ, cây cối xanh tươi ngút ngàn” có:

a)

1 động từ  

b)

4 tính từ

c)

1 quan hệ từ

d)

3 danh từ

33.

Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?

a)

đầu tiên – cuối cùng

b)

hấp dẫn, cuốn hút 

c)

đắng cay, ngọt bùi

d)

an toàn, nguy hiểm

34.

à/h/g/o/n/p/h/o

(a)  

35.

Chọn tr hoặc ch thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn sau:

Cả nhà tập ……ung cùng nhau lựa …..ọn những món quà ý nghĩa để ….uẩn bị cho buổi lễ mừng thọ thật ….ọn vẹn.

a)

tr-ch-ch-tr

b)

tr-ch-ch-ch

c)

ch-ch-ch-ch

d)

tr-tr-ch-ch

36.

ộ/â/c/h/h/t/n/u/t

(a)  

37.

Trong câu dưới đây, dấu phẩy ở vị trí số 2 có tác dụng gì?

Tháng giêng,(1) từng nụ đào chúm chím dần bung nở, (2) khoe sắc hồng thắm dưới làn mưa bay bay của mùa xuân.

a)

Ngăn cách các vế của câu ghép.     

b)

Ngăn cách thành phần trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.

d)

Ngăn cách từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.

38.

b/h/n/o/ì/à/h

(a)  

39.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ miêu tả sóng biển?

a)

ì oạp, cuồn cuộn 

b)

lăn tăn, rục rịch

c)

nhấp nhô, thoang thoảng

d)

ì ầm, ngọt ngào

40.

Tiếng “đông” có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?

a)

hướng, lạnh

b)

đúc, nghịt  

c)

phương, mùa

d)

thu, đặc

41.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

a)

Ông trời nổi lửa đằng đông/ Bà khăn vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.

b)

Chiều chiều từ mái rạ vàng/ Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên.

c)

Dòng sông mới điệu làm sao/ Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.

d)

Suối là tiếng hát của rừng/  Từ cơn mưa bụi ngập ngừng trong mây.

42.

Câu nào dưới đây dùng để yêu cầu, đề nghị?

a)

Quyển sách màu xanh trên kệ có giá bao nhiêu vậy ạ?

b)

Quyển sách ấy có tái bản tiếp không ạ?

c)

Cửa hàng của chú có bán quyển sách này không ạ?

d)

Chú có thể lấy giúp cháu quyển sách trên giá được không ạ?

43.

Từ “than” trong trường hợp nào dưới đây đồng âm với từ than trong câu: “Than là khoáng sản tập trung nhiều ở tỉnh Quảng Ninh.”

a)

than vãn 

b)

than đá 

c)

mỏ than

d)

than bùn

44.

Quan hệ từ trong câu nào dưới đây dùng để nối các vế câu ghép.

a)

Mảnh vườn nhỏ của bà trồng biết bao loài hoa rực rỡ.

b)

Đây là những kỉ vật ông ấy để lại cho các con.

c)

Cây đa như người lính canh gác cho ngôi làng nhỏ/

d)

Ngôi nhà này xây đã lâu nhưng nó vẫn còn rất kiên cố.

45.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

a)

Gió còn ngủ tận thung xa/ Để con chim ngủ la đà ngọn cây.

b)

Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ/ Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa.

c)

Con đò lá trúc qua sông/ Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa.

d)

Lá chuối là những con tàu/  Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng.

46.

Câu thơ nào dưới đây xuất hiện trong Hành trình của bầy ong?

a)

Con ong bé nhỏ chuyên cần/ Mải mê bay khắp đồng gần rừng xa.

b)

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

c)

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu/ Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban.

d)

Con ong làm mật yêu hoa/Con cá bơi yêu nước con chim ca bơi yêu trời.

47.

Đáp án nào sau đây chỉ gồm các từ láy âm đầu?

     

a)

vi vu, cày cuốc, thênh thang

b)

mấp mô, buồn bực, ríu rít 

c)

chập choạng, xoay xở, xa xôi

d)

màu mỡ, long lanh, bút bi

48.

Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết khung cảnh Đà Lạt hiện lên như thế nào?

Đà Lạt, một buổi chiều cuối năm mưa giông vừa tạnh. Mặt trời nắng vàng vàng, không khí nhẹ và trong, mát rười rượi, kích thích đến tim óc.....

Tôi nhìn ra xa hơn. Hồ Đà Lạt lặng im, mặt nước xanh phản chiếu đồi núi và rừng thông. Màu xanh và sự im lặng, cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ như làm châm vào da, tất cả nhè nhẹ đưa óc tôi liên tưởng đến phong cảnh xứ Phần Lan.

a)

Sôi động và náo nhiệt

b)

dữ dội và khắc nghiệt

c)

Trù phú và tấp nập 

d)

Yên tĩnh và thơ mộng

49.

Lội sông mới biết (a)   cạn sâu

50.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

a)

Cánh cò bay lả dập dờn/Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

b)

Lúa chín là nắng của đồng/ Trái thị, trái hồng là nắng của cây.

c)

Nghe trăng thở động tàu dừa/Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời.

d)

Khuya rồi sông mặc áo đen/ Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ.

51.

Câu thơ nào dưới đây xuất hiện trong bài tập đọc “Về ngôi nhà đang xây”?

a)

Hòn gạch da đỏ hây hây/ Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.

b)

Em yêu nhà em/ Hàng xoan trước ngõ.

c)

Ngôi nhà như trẻ nhỏ/Lớn lên với trời xanh.

d)

Một nhà sàn đơn sơ vách nứa/ Bốn bên suối chảy, cá bơi vui.

52.

Từ mình trong câu nào dưới đây là đại từ?

a)

Cả đội quyết tâm thi đấu hết mình để giành huy chương.

b)

Chiều nay Hùng có đi đá bóng với mình không?

c)

Hôm nay mẹ đi vắng Hạnh ở nhà một mình.

d)

Cô ấy phải một thận một mình trang trải cuộc sống.

53.

Đáp án nào sau đây chỉ gồm các từ láy vần?

a)

tấp nập, hồi hộp, cần mẫn

b)

hấp tấp, lao xao, lăn tăn

c)

sướt mướt, vùng vằng, nho nhỏ

d)

đìu hiu, rón rén, bực bội

54.

Từ thiên trong từ nào dưới đây khác nghĩa với từ thiên trong các từ còn lại?

a)

thiên đình 

b)

thiên lôi 

c)

thiên vị

d)

thiên nhiên

55.

gian/sắc/ra/mở/tận/Thời/màu./vô

(a)  

56.

mây/đỏ/dần/núi./đỉnh/trên/Dải/trắng

(a)  

57.

hạt/trắng/Con/ngần./mơ/mẹ/gạo

(a)  

58.

uốn/Núi/mình/áo/chiếc/xanh./the/trong

(a)  

59.

Giải câu đố:

Danh nhân kiệt xuất nước ta

Lam Sơn khởi nghĩa tham gia chống thù

Bình ngô đại cáo nghìn thu

Vẫn còn ghi dấu sử xưa hào hùng?

Đố là ai?

a)

Phạm Ngũ Lão 

b)

Lý Thường Kiệt  

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Nguyễn Trãi

60.

Từ “gì” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?

a)

Sao hôm nay cậu không ăn gì?

b)

Cậu có biết chúng ta phải làm gì không?

c)

Sao cậu lại không biết làm gì?

d)

Cậu đến đây bằng gì?

61.

Câu: “Trên sân, phượng vĩ đã đơm hoa rực rỡ báo hiệu hè về còn lũ ve kêu râm ran suốt ngày không biết mệt.” có

a)

5 động từ  

b)

5 tính từ 

c)

5 danh từ 

d)

3 quan hệ từ

62.

Tiếng bắt đầu bằng ‘tr” hoặc ch để chỉ một loại nhạc khí gõ làm bằng đồng, đánh bằng dùi mềm, âm thanh vang vọng.

a)

chuông

b)

chiêng  

c)

trúc

d)

trống

63.

Từ mặt trong trường hợp nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

gương mặt 

b)

mặt biển

c)

mặt đất  

d)

mặt phẳng

64.

Từ cắt trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

nhà máy bị cắt điện 

b)

kéo cắt giấy   

c)

cắt giảm nhân sự

d)

cắt nguồn viện trợ

65.

Đáp án nào sau đây chỉ gồm các từ láy âm đầu?

a)

chập choạng, xoay xở, xa xôi  

b)

vi vu, cày cuốc, thênh thang

c)

mấp mô, buồn bực, ríu rít

d)

màu mỡ, long lanh, bút bi

66.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Không gian im ắng chỉ nghe thấy tiếng lá cây xào xạc.

b)

Tất cả các loài hoa cùng đua nhau tỏa hương thơm ngào ngạt.

c)

Trong nhà, ngoài ngõ đâu đâu cũng nghe thấy tiếng nhạc rộn ràng.

d)

Ánh sáng mặt trời chưa tắt hẳn mà vầng trăng đã lên rồi.

67.

Câu nào dưới đây sử dụng sai quan hệ từ?

a)

Tuy công việc bận rộn nhưng mẹ vẫn luôn dành thời gian chăm sóc gia đình.

b)

Nếu tôi thu xếp được thời gian thi tôi sẽ đến buổi triển lãm ngày mai.

c)

Nhờ cơn mưa rào bất chợt mà cây cối trong vườn như được tắm mát.

d)

Do Quỳnh không chịu khó ôn tập nhưng bạn ấy không hoàn thành bài kiểm tra.

68.

Trong đoạn văn dưới đây, cây tràm được so sánh với sự vật nào?

Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi, tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ. Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương hoa lá tràm.

a)

Những chiếc cột vững chắc 

b)

những chiếc bè gỗ

c)

Những chiếc ô khổng lồ

d)

những cây nến khổng lồ

69.

Quan hệ từ trong câu nào dưới đây dùng để nối các vế trong câu ghép?

a)

Mây đen ùn ùn kéo tới rồi những hạt mưa bắt đầu rơi xuống.

b)

Con học bài rồi lau nhà giúp mẹ nhé!

c)

Hạnh cùng các bạn tham gia quét dọn vệ sinh khu phố.

d)

Bé Mơ có làn da trắng mịn và đôi môi chúm chím.

70.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép tổng hợp?

a)

sông suối, bàn ghế, tủ lạnh

b)

quần áo, ghế gỗ, xe ủi 

c)

giấy tờ, trang hoàng, hoa huệ

d)

nhà cửa, soi xét, phố phường

71.

Đáp án nào dưới đây có chứa cặp từ đồng nghĩa?

a)

lấp ló, thập thò

b)

giữ gìn , phá hủy 

c)

ấp úng, lưu loát

d)

bằng phẳng, mấp mô

72.

Đáp án nào sau đây chỉ gồm các từ láy vần?

a)

tấp nập, hồi hộp, cần mẫn 

b)

sướt mướt, vùng vằng, nho nhỏ

c)

hấp tấp, lao xao, lăn tăn 

d)

đìu hiu, rón rén, bực bội

73.

Trong câu dưới đây, dấu phẩy ở vị trí số (1) có tác dụng gì?

Ngoài khơi, (1) gió thổi nhè nhẹ, (2) những con thuyền rẽ sóng lướt trên mặt biển.

a)

Ngăn cách thành phần trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

b)

Ngăn cách các vế của câu ghép.

c)

Ngăn cách từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.

d)

Ngăn cách các từ ngưc có cùng chức vụ trong câu.

74.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Dòng sông uốn lượn như dải lụa đỏ nặng phù sa.

b)

Chiều chiều lũ trẻ í ới gọi nhau đi thả diều ngoài triền đê.

c)

Tiếng trẻ nô đùa, hò hét làm  con đê nhộn nhịp hơn hẳn mọi khi.

d)

Hè về, hoa phượng nở đỏ rực, ve ca râm ran trong vòm lá.

75.

Giải câu đố:

Xưa người nào dâng lên vua

Tờ “Thất trảm sớ” mong vừa lòng dân

Vinh hoa phú quý không cần

Người thầy đức độ nhân dân tôn thờ.

a)

Chu Văn An

b)

Lương Thế Vinh

c)

Yết Kiêu 

d)

Trần Thủ Độ

76.

Chọn s hoặc x thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

Chú chim ....ẻ ....à xuống nhặt những hạt thóc còn ....ót lại trên ...ân.

a)

x-x-x-s 

b)

s-x-s-s 

c)

x – s –x –s

d)

s – s –s –s

77.

Tìm tiếng bắt đầu bằng r/d hoặc gi để chỉ loài động vật thuộc lớp bò sát thân dài, có vảy, không chân di chuyển bằng cách uốn thân.

a)

giun

b)

dế

c)

rắn

d)

rết

78.

Đáp án nào dưới đây chứa cặp từ đồng nghĩa?

a)

Tre già măng mọc 

b)

Đất lành chim đậu

c)

Mưa thuận gió hòa 

d)

Kính già yêu trẻ

79.

Chủ ngữ “chim bồ câu” có thể ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu kể Ai là gì?

a)

Là biểu tượng của hòa bình, yên vui và hạnh phúc.

b)

Hiền lành, đôi mắt đen hay háy.

c)

Có bộ lông xám xanh cổ như đeo cườm.

d)

Tung cánh bay lên rồi lại sà xuống nhặt những hạt thóc.

80.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tiếng có âm đệm?

a)

chuột, miến, chuông

b)

huyền, xuân, hoàn  

c)

hủy, giòn, tiếng  

d)

duyên, lùn, bói

81.

Quan hệ từ nào dưới đây dùng để nối các vế câu ghép?

a)

Ngôi nhà này xây đã lâu nhưng nó vẫn còn rất kiên cố.

b)

Mảnh vườn nhỏ của ông bà trồng biết bao loài hoa rực rỡ.

c)

Đây là những kỉ vật ông để lại cho các con.

d)

Cây đa như người lính canh gác cho ngôi làng nhỏ.

82.

Câu tục ngữ nào dưới đây đề cao giá trị con người?

a)

Chuông kêu thử tiếng, người khôn thử lời.

b)

Lời chào cao hơn mâm cỗ.

c)

Thất bại là mẹ thành công

d)

Một mặt người bằng mười mặt của

83.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ láy âm đầu?

a)

lung lay, linh tinh, xích mích

b)

xì xào, ngọt ngào, tung tăng

c)

mũm mĩm, tấp nập, đo đỏ   

d)

niềm nở, lao xao, buồn bã

84.

Chọn từ còn thiếu để điền vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau:

        Gió heo may, chuồn chuồn bay thì …………..

a)

Lụt 

b)

ngập  

c)

bão 

d)

nắng