wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ chỉ số lượng

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

"nhiều" + danh từ đếm được

(a)  

2.

"nhiều" + danh từ không đếm được

(a)  

3.

"nhiều" + danh từ đếm được, không đếm được

(a)  

4.

"ít" + danh từ đếm được, nghĩa khẳng đinh

(a)  

5.

"ít" + danh từ đếm được, nghĩa phủ định

(a)  

6.

"ít" + danh từ không đếm được, nghĩa khẳng định

(a)  

7.

"ít" + danh từ không đếm được, nghĩa phủ định

(a)  

8.

Few/Little dùng được sau "very/so/too" nhưng A few/A little thì không. Dịch: Anh ấy có quá ít tiền để đi picnic, vì vậy anh ất hỏi xin mẹ một ít.

(a)  

9.

Dùng để chỉ cả 2 người/vật đều không… Dùng với câu khẳng định

(a)  

10.

Dùng để chỉ cả 2 người/vật đều không… Dùng với câu phủ định

(a)  

11.

Dùng để chỉ từ ba người/ vật trở lên đều không

(a)  

12.

None = ….

(a)  

13.

Most (hầu hết, hầu như): dùng trước danh từ không xác định. Dịch: Hầu hết tình nguyện viên là học sinh trung học hoặc là sinh viên đại học

(a)  

14.

Mostly (chủ yếu là): Dùng như một trạng từ. Dịch: Tình nguyện viên chủ yếu là học sinh trung học hoặc là sinh viên đại học

(a)  

15.

Almost (gần như): dùng như một trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ. Dịch: Tôi gần làm xong bài kiểm tra, nhưng cuối cùng tôi đã bị hết giờ (bổ nghĩa cho động từ); Đã gần 9 giờ rồi (Bổ nghĩa cho danh từ); Anh ấy gần như chắc chắn là sẽ bị muộn (bổ nghĩa cho tính từ)

(a)  

16.

Each/Every + N (số ít) + V (số ít). Dịch: Nhà tôi có 4 phòng. Phòng nào cũng được trang bị điều hòa

(a)  

17.

Dùng "every" với danh từ số nhiều khi …

(a)  

18.

World Cup diễn ra cứ 4 năm một lần

(a)  

19.
If you book in advance you will….certainly have a better table at our restaurant
a)
mostly
b)
almost
c)
most
d)
the most
20.

Number + N đếm được. Dịch: Số lượng tế bào đang phát triển thật không thể tin được

(a)  

21.

Amount + N không đếm được. Dịch: Những nỗ lực mà Jace bỏ ra cho bài báo này là không đáng kể

(a)  

22.

So + many/much + N + that …. = Such + a lot of + N + that… Dịch: Bữa tối có quá nhiều gia vị đến nỗi quá nóng để ăn

(a)  

23.

Neither (of the) + N số nhiều + V (số nhiều). Dịch: Không một học sinh nào đã hoàn thành bài tập

(a)  

24.

Either..or… đi với câu khẳng định: Hoặc cái này hoặc cái kia. Dịch: Bạn có thể chọn một miếng bánh hoặc một phần kem làm tráng miệng

(a)  

25.

Neither…nor… : không cái này cũng không cái kia. Dịch: Anh ấy không đọc sách cũng như xem phim, anh ấy thích chơi game hơn

(a)  

26.

Either..or…/Neither…nor… chia động từ theo danh từ đứng ngay sau. Dịch: Không học sinh nào cũng như giáo viên đều hài lòng với kết quả bài kiểm tra; Hoặc là con mèo hoặc những con chó đã làm đổ bình hoa

(a)  

27.

Either.. Or đi với câu phủ định: không cái này cũng không cái kia. Dịch: Tôi không thích phim kinh dị cũng như phim hài lãng mạn, tôi thích phim hành động hơn

(a)  

28.

Tôi còn rất ít thời gian để lấy chứng chỉ Tiếng Anh

(a)  

29.

Từng ngôi sao trên bầu trời tỏa sáng rực rỡ

(a)  

30.

Tôi có hai chiếc áo sơ mi nhưng tôi chả thích cái nào

(a)  

31.

Tôi có 3 chiếc áo sơ mi, nhưng tôi chả thích cái nào

(a)  

32.

Tôi có một vài người bạn và chúng tôi thường gặp gỡ nhau

(a)  

33.

Tôi cảm thấy rất chán khi sống ở đây vì tôi chả có người bạn nào

(a)  

34.

Chúng tôi chuyển đến thành phố với một số tiền ít ỏi để sống

(a)  

35.

Anh ấy hầu như không nói được một chút tiếng Anh nào, vì vậy rất khó để giao tiếp với anh ấy

(a)  

36.

A few/A little được dùng sau "only" khi nó mang ý nghĩa chỉ một chút ít, không nhiều. Dịch: "Cô ấy chỉ mang theo vào thứ khi cô ấy đi nước ngoài"

(a)