wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Su phu thuoc cua dien tro vao day dan

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tính điện trở của dây dẫn là

a)

R=ρlSR=\frac{\rho l}{S}

b)

R=SρlR=\frac{S\rho}{l}

c)

R=ρlSR=\rho lS

d)

R=SρlR=\frac{S}{\rho l}

2.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho vật liệu làm dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

3.

Theo công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , ta suy ra điện trở tỉ lệ nghịch với

a)

vật liệu

b)

chiều dài

c)

tiết diện

d)

điện trở suất

4.

Theo công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , nếu ta tăng chiều dai dây lên 2 lần thì điện trở

a)

giảm 2 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

tăng 4 lần.

5.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho chiều dài của dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

6.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho chiều dài của dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

7.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , khi tăng tiết diện của dây dẫn thì

a)

điện trở giảm.

b)

điện trở tăng.

c)

điện trở không đổi.

d)

ban đầu tăng, lúc sau giảm.

8.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , khi tăng chiều dài lên gấp đôi thì điện trở dây dẫn

a)

giảm đi một nửa.

b)

tăng lên gấp đôi.

c)

giảm đi 1/4.

d)

tăng lên gấp 4.

9.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

10.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

11.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, tiết diện khác nhau nhưng làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm từ hai vật liệu khác nhau.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

12.

Điện trở suất của dây dẫn có đơn vị được kí hiệu là

a)

Ω.m

b)

Ω/m

c)

A

d)

V

13.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất lớn nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

14.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất lớn nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

15.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất nhỏ nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

16.

Điện trở của dây dân không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

chiều dài

b)

tiết diện

c)

vật liệu

d)

khối lượng

17.

Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất ρ = 1,1.10–6 Ω.m, đường kính tiết diện d1 = 0,5 mm, chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là

a)

25,2Ω

b)

35,2Ω

c)

45,2Ω

d)

55,2Ω

18.

Biểu thức nào sau đây là không đúng?

a)

I = U/R

b)

R = U/I

c)

U = IR

d)

R = UI

19.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẩu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng cách

a)

dùng kéo

b)

dùng kìm

c)

dùng nam châm

d)

thổi mạnh

20.

Đơn vị đo điện năng tiêu thụ là

a)

km

b)

kg

c)

kW

d)

kW.h