Worksheets10. hết hk2 sách mới
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Động năng là
năng lượng vật có được do chuyển động
năng lượng vật có được do có độ cao
năng lượng vật có được do có điện tích
năng lượng vật có được do có độ dài
Thế năng của một vật có khối lượng m, đang có độ cao h được đặt trong không gian có gia tốc trọng trường g được xác định theo công thức
Wt = m.g.h
Wt = m.g.h2
Wt = g.h
Wt=21m.g.h
Khi một vật được ném từ dưới lên trên thì
thế năng tăng, động năng giảm
thế năng giảm, động năng tăng
thế năng và động năng đều giảm
Thế năng và động năng đều tăng
Phân tích lực là
tổng hợp hai lực song song, cùng chiều
phân tích một lực thành hai lực song song, ngược chiều
thay thế một lực thành hai lực thành phần có tác dụng giống hệt lực ấy
phân tích một lực thành nhiều lực bất kì
Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F
luôn nhỏ hơn lực thành phần.
luôn lớn hơn lực thành phần
luôn bằng lực thành phần.
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.
Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
ngược chiều với nhau,
cùng chiều với nhau.
tạo với nhau một góc 45°.
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng
1 N.
15 N.
2 N.
25 N.
Hệ thức nào sau đây đúng với trường hợp tổng hợp 2 lực song song, cùng chiều:
F1d2 = F2d1; F = F1+F2
F1d2 = F2d1; F = F1-F2
F1d1 = F2d2; F = F1+F2
F1d1 = F2d2; F = F1-F2
tác dụng kéo của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng nén của lực.
N/m.
kg.m2/s2
N/s.
kg.m2/s
lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90o
lực cùng phương với phương chuyển động của vật
lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90o
lực vuông góc với phương chuyển động của vật
W
J.s
HP
kg.m2/s2
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt= mgz
Khi tính thế nănng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức
F=F1−F2
F=F1+F2
∣F1−F2∣≤F≤F1+F2.
F2=F12+F22
Một chiếc xe đang chạy trên mặt đường nằm ngang thì công của trọng lực là
bằng không
bằng công lực kéo
bằng công lực ma sát
bằng trọng lực
Năng lượng có đặc điểm
là đại lượng vecto
trong hệ SI có đơn vị là Jun
không thể truyền từ vật này sang vật khác
không thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F không thể bằng
2N
3N
4N
5N
Hợp lực của hai lực hợp với nhau một góc có độ lớn thỏa mãn hệ thức
F=F1+F2
F=F1−F2
F2=F12+F22−2F1F2cosα
F2=F12+F22+2F1F2cosα
Hợp lực của hai lực hợp với nhau một góc có độ lớn thỏa mãn hệ thức
F=F12+F22+2F1F2
F=F12+F22+2F1F2
F=F12+F22+2F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1 và F2 khác phương, Flà hợp lực của hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm:
cùng phương, cùng chiều với lực F1.
Cùng phương, cùng chiều với lực F2.
cùng phương, cùng chiều với lực F.
cùng phương, ngược chiều với lực F.
Khi có hai vectơ lực F1, F2 đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực F có thể:
có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành
có độ lớn F = F1 + F2
có phương trùng với đường chéo của hình bình hành
cùng chiều với F1 hoặc F2
Theo quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau
F2F1=d2d1
F2F1=d1d2
F1F2=d1d2
d1F1=d2F2
Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay
d1F1=d2F2
M=dF
M=F.d
F1d1 = F2d2
Khi tác dụng một lực F vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi vào các vị trí khác nhau như Hình. Moment lực gây ra tại vị trí nào là lớn nhất?
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Khi tác dụng một lực F vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi vào các vị trí khác nhau như Hình. Moment lực gây ra tại vị trí nào là nhỏ nhất?
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ
M=F1d1+F2d2
M=∣F1d1−F2d2∣
M=F1d2+F2d1
M=∣F1d2−F2d1∣
Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = F, cánh tay đòn là d. Mômen của ngẫu lực này là
(F1 − F2)d
2Fd
Fd
0,5Fd
Một vật rắn chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 , để vật ở trạng thái cân bằng thì
F1.F2=0
F1+F2=0
F1=F2
F2F1=0
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song, đồng phẳng là
F1+F2=F3
F1+F3=F2
F1+F2+F3=0
F3+F2=F1
Một thùng các tông được kéo cho trượt theo phương ngang bằng một lực như Hình . Nhận định nào sau đây về công của trọng lực và phản lực khi tác dụng lên thùng các tông là đúng?
AN > AP
AN < AP
AN = AP = 0
AN = AP = 0
Cho ba lực tác dụng lên một viên gạch đặt trên mặt phẳng nằm ngang như Hình 15.3. Công thực hiện bởi 3 lực khi viên gạch dịch chuyển một quãng đường d là A1, A2, A3. Biết rằng viên gạch chuyển
động sang bên trái. Nhận định nào sau đây là đúng
A1 > 0, A2 > 0, A3 = 0
A1 > 0, A2 < 0, A3 = 0
A1 < 0, A2 > 0, A3 > 0
A1 < 0, A2 < 0, A3 < 0
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
lực và quãng đường đi được
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
lực và vận tốc
Công suất của lực làm vật di chuyển với vận tốc v theo hướng của lực là
P=F.vt
P= F.v
P= F.t
P= F v2
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là
Wđ=21mv
Wđ=mv2
Wđ=2mv2
Wđ=21mv2
Khi 1 vật chịu tác dụng của 1 lực làm vận tốc biến thiên từ v1 sang v2 thì công của ngoại lực được tính
A= mV2 –mV1
A=2mV22−2mV12
A= mV22- mV12
A=2mV22+2mV12
Gọi α là góc hợp bởi phương của lực và phương dịch chuyển. Trường hợp nào sau đây ứng với công phát động
α là góc tù
α là góc nhọn
α=2π
α=π
Gọi α là góc hợp bởi phương của lực và phương dịch chuyển. Trường hợp nào sau đây ứng với công bằng không
α = 00
α = 300
α = 900
α = 1800
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào bằng 0?
a
b
c
d
e
Một thanh gỗ được tác động bởi các lực như hình vẽ. Momen lực nào lớn nhất?
a
b
c
d
e
Một thanh đồng chất có trọng lượng P được gắn vào tường nhờ 1 bàn lề được giữ nằm ngang bằng một dây treo thẳng đứng (hình 18.1). Xét momen lực đối với bản lề. Hãy chọn câu đúng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lự
Momen của lực căng > momen của trọng lực
Momen của lực căng < momen của trọng lực
Momen của lực căng = momen của trọng lực
Lực căng của dây
= trọng lượng của thanh
Lực tác dụng vào vật làm cho vật quay quanh một trục có giá
Song song với trục quay
Cắt trục quay
Nằm trong mặt phẳng song song với trục quay
Nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o
180o
90o
60o
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực được gọi là công cản nếu.
α=2π
0≤α<2π
2π<α≤π
α=0o
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi xuống.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Một vật được thả xuống trên một mặt phẳng nghiêng, có ma sát. Hỏi có những lực nào sinh công?
Chỉ trọng lực
Chỉ phản lực
Lực ma sát. phản lực
Lực ma sát, trọng lực
Chọn câu trả lời đúng: Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng ngang là:
Lực ma sát.
Lực phát động.
Lực kéo.
Trọng lực.
Chọn câu sai Công của lực:
Là đại lượng vô hướng.
Có giá trị đại số.
Được tính bằng biểu thức: A = F.s.cosα
Luôn luôn dương.
Công cơ học xuất hiện khi...
có lực tác dụng lên vật.
vật có khối lượng và làm vật chuyển dời.
có lực tác dụng lên vật và làm vật chuyển dời.
vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
Công thức tính công cơ học tổng quát
A=F.d.cosα
A=cos αF.d
A=F2.d.cosα
A=dF.cos α
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
làm vật quay.
làm vật chuyển động tịnh tiến.
vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
làm vật cân bằng.
A = F.d.cosα
A = Fd
A = F.d.sinα
A = Fd + cosα
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Điều nào sau đây sai khi nói về hệ kín?
Trong hệ chỉ có các nội lực từng đôi trực đối;
Là hệ chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ
Nếu có các ngoại lực tác động lên hệ thì các ngoại lực triệt tiêu lẫn nhau;
Vật m ném lên thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc đầu v0. Độ cao max có giá trị:
v02/2g
(v02/2g)1/2
v02/2
v02.2g
vật m rơi từ độ cao h so với mặt đất, vận tốc lúc sắp chạm đất có độ lớn
2gh
h2/2g
2gh
2gh2
Hai vật có khối lượng m1, m2 chuyển động với vận tốc v1 và v2. Động lượng của hệ cógiá trị
m.v
m1v1+m2v2
0
m1v1 +m2v2
Một vật có khối lượng M chuyển động với vận tốc . Vectơ động lượng của vật là
p = mv
p = mv
p = Mv
p = Mv
iểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật
p=m.Wđ
p=2.mWđ
p=2.mWđ
p=mWđ
Câu 1: ả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc v2 .Theo định luật bảo toàn động lượng thì:
m1v1=(m1+m2)v2
m1v1=−m2v2
m1v1=m2v2
m1v1=21(m1+m2)v2
Trong các hình dưới đây, các hình vẽ nào biểu diễn đúng
vectơ độ biến thiên động lượng ?
Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, V, v là vận tốc của súng và đạn khi đạn thoát khỏi nòng súng. Vận tốc của súng (theo phương ngang) là
V=− Mmv
V= Mmv
V=− mMv
V=mMv
Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn
m.v
21m.v2
21m.v
mv2
Hãy chỉ ra câu sai?
Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
Quỹ đạo là đường tròn.
Tốc độ góc không đổi
Tốc độ dài không đổi.
vận tốc không đổi
Các công thức liên hệ đúng là:
v=ω.r ; s=α.R
ω=v.R ; α=S.R
R=ω.v ; R=α.s
v=ω.α ; s=α.v
Chuyển động tròn đều có
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
vectơ vận tốc không đổi.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động quay của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có:
Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với bán kính của quỹ đạo tại mỗi điểm.
Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm.
Có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.
Một chất điểm M thực hiện chuyển động tròn đều như Hình. Vectơ vận tốc là
A
B
C
D
Chuyển động nào sau đây có thể xem như là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một quả táo khi rời ra khỏi cành cây.
Chuyển động của một vệ tinh nhân tạo có vị trí tương đối không đổi đối với một điểm trên mặt đất (vệ tinh địa tĩnh).
Chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng của một vật được buộc vào một dây có chiều dài cố định.
Chuyển động của một vật được ném xiên từ mặt đất.
