Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lớp 12 2023
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 7mins
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do:
A. sự góp chung electron của các nguyên tử
A. tương tác tĩnh điện giữa 2 ion trái dấu
A. sự nhường cặp electron chưa liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia.
A. sự tham gia của electron tự do giữa các nguyên tử và ion trong mạng tinh thể.
Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là
A. Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
A. Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
A. Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
A. Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do:
A. Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.
A. Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.
A. Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.
A. Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Au
Ag
W
Cs
: Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau :
(I) 1) 1s22s22p63s2 2) 1s22s22p1 3) 1s22s22p63s23p63d64s2
(II) 4) 1s22s22p5 5) 1s22s22p63s23p64s1 6) 1s2
Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại ?
2
3
4
5
Một nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn là 31. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 4, nhóm IA.
. Chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tố sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc
chu kì 4 nhóm VIIIA.
chu kì 4 nhóm VIIIB.
chu kì 4 nhóm IVA
chu kì 5 nhóm VIIIB.
ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là :
Na
K
Hg
Ag
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?
vàng
bạc
Đồng
Nhôm
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?
Vonfam.
Crom.
Sắt.
Đồng.
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Liti.
Xesi.
Natri.
Kali.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại ?
. Liti.
Natri.
Kali.
Rubiđi.
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là :
tính khử.
tính oxi hoá.
vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
không có tính khử, không có tính oxi hoá.
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
anot, ở đây chúng bị khử
anot, ở đây chúng bị oxi hoá.
catot, ở đây chúng bị khử.
catot, ở đây chúng bị oxi hoá
Trong quá trình điện phân, những dương (cation) di chuyển về
anot, ở đây chúng bị khử
anot, ở đây chúng bị oxi hoá.
catot, ở đây chúng bị khử.
catot, ở đây chúng bị oxi hoá
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại
đứng sau hiđro trong dãy điện hoá.
kiềm, kiểm thổ và nhôm
đứng trước hiđro trong dãy điện hoá
kiềm và nhôm.
Phản ứng nào xảy ra ở anot trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy ?
sự oxi hóa ion Al3+.
sự khử ion Al3+.
sự oxi hoá ion O2-.
. sự khử ion O2-.
Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở điện cực dương (anot) ?
ion Br - bị khử.
ion Br- bị oxi hoá.
. ion K+ bị oxi hoá.
ion K+ bị khử.
Cho các ion : Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là :
Na+, Al3+, SO42- , Ca2+, NO3-.
Na+, Al3+, SO42-, Cl-.
Na+, Al3+, Cl-, NO3-.
Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực trơ), ở anot xảy ra quá trình nào ?
oxi hoá ion SO42-.
khử ion SO42-.
. khử phân tử H2O
oxi hoá phân tử H2O.
: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí.
Trong qúa trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó.
Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng : ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học.
Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại ?
O2.
CO2.
H2O.
N2.
Phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng oxi hoá – khử
Phản ứng oxi hoá – khử
Phản ứng oxi hoá – khử
Sự ăn mòn kim loại không phải là :
sự khử kim loại.
sự oxi hoá kim loại.
sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.
sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất.
sự biến đơn chất kim loại thành hợp chất.
sự khử kim loại.
sự tác dụng của kim loại với nước
sự ăn mòn hoá học.
sự ăn mòn điện hoá.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là :
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
. phương pháp thuỷ luyện.
phương pháp điện luyện
phương pháp thuỷ phân.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na, Fe
Cu , Ag
Zn , Mg
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O
CaO.
CuO
K2O
Cho các trường hợp sau :
1. Điện phân nóng chảy MgCl2 2. Điện phân dung dịch ZnSO4
3. Điện phân dung dịch CuSO4 4. Điện phân dung dịch NaCl
Số trường hợp ion kim loại bị khử thành kim loại là :
1
2
3
4
Cho các dung dịch riêng biệt sau : KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, KNO3, AgNO3, NaOH. Dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước đó là :
A. NaOH, NaCl, ZnSO4, KNO3, AgNO3.
NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3, CaCl2.
A. NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3.
A. Na2SO4, KNO3, KCl.
Cho các ion : Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là :
Na+, Al3+, SO42- , Ca2+, NO3-.
Na+, Al3+, SO42-, Cl-.
Na+, Al3+, Cl-, NO3-.
Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe – Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hoá
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb ; Fe và Zn ; Fe và Sn ; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là :
1
2
3
4
Có 4 dung dịch riêng biệt : CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là :
1
2
3
4
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?
Dùng hợp kim chống gỉ.
Dùng hợp kim chống gỉ.
Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Phương pháp điện hoá.
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1
2
3
4
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
4
5
7
6
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Mg
Mg, Ag.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH.
. NaNO3.
CaCl2.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
. rượu etylic.
dầu hỏa
phenol lỏng.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s23p1.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3.
FeCl3.
BaCl2
K2SO4.
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
Na2CO3.
MgCl2
KHSO4.
NaCl.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na.
NaOH.
. Cl2
HCl.
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
. tác dụng với kiềm.
tác dụng với CO2
đun nóng
tác dụng với axit
Có 4 dung dịch : Na2CO3, NaOH, NaCl, HCl.Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được :
1 dung dịch
2 dung dịch
4 dung dịch
3 dung dịch
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
. Điện phân NaCl nóng chảy
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA.
IIIA.
IA.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na.
Ba
Be.
Ca.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
2
3
4
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K
Na, Ba.
Be, Al
Ca, Ba.
: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe.
Na.
Ba
K
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2.
NaCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Nguyên liệu chính dùng để làm phấn, bó xương gảy, nặn tượng là
. đá vôi
vôi sống
thạch cao
đất đèn
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
HCl
NaOH
NaCl
MgCl2
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động
A. Ca(HCO3)2 --> (nhiệt độ) CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O --> (2 chiều) Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 $ + H2O
CaCO3 CaO + CO2
Có 3 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(HCO3)2. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
Quỳ tím
. Phenolphtalein
Na2CO3
AgNO3
Cho các chất: CO2 (khí) (1), Ca(OH)2 (dung dịch) (2), CaCO3(rắn) (3), Ca(HCO3)2 (dung dịch) (4), HCl (5) (dung dịch). Nếu đem trộn từng cặp chất với nhau thì số trường hợp xảy ra phản ứng là
4
5
6
7
Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là

Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:

Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là

Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:

Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

Nung 8,4g muối cacbonat (khan) của 1 kim loại kiềm thổ thì thấy có CO2 và hơi nước thoát ra. Dẫn CO2 vào dd Ca(OH)2 dư thu được 10g kết tủa. Vậy kim đó là

Nung 8,4g muối cacbonat (khan) của 1 kim loại kiềm thổ thì thấy có CO2 và hơi nước thoát ra. Dẫn CO2 vào dd Ca(OH)2 dư thu được 10g kết tủa. Vậy kim đó là

Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

