Font size
WorksheetsSử giai đoạn chống Mỹ
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Ngày 10/10/1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
Quân Pháp rút khỏi miền Bắc
Bộ đội Việt Nam tiến về giải phóng Hà Nội
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng
Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam
Sau Hiệp định Giơnevơ và Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật ?
Đất nước thống nhất, cả nước tiến lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 17.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam – Bắc.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.
Một trong những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là: Việt Nam
chưa được công nhận nền độc lập
mới chỉ giải phóng được miền Nam
mới chỉ giải phóng được miền Bắc
chưa giải phóng được khu vực nào
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào
Cách mạng ruộng đất.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954 –– 1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu
“người cày có ruộng"
“tăng gia sản xuất"
“không một tấc đất bỏ hoang”
“tấc đất, tấc vàng”.
Ở Việt Nam, nhiệm vụ cơ bản của nhân dân miền Bắc trong những năm 1965 – 1968 là gì?
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
"Đông dương hóa chiến tranh"
"Chiến tranh đặc biệt".
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Quyết định nhất.
Căn cứ địa cách mạng
Quyết định trực tiếp
Quyết định trực tiếp.
Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pari (1973) có tác động trực tiếp đến tình hình miền Bắc Việt Nam?
Quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh rút về nước
So sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho cách mạng
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại, miền Bắc trở lại hòa bình.
Mĩ tiếp tục thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam đóng vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước, vì cuộc cách mạng này đã
làm cho cách mạng cả nước vững mạnh, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội
hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam.
làm cho miền Bắc vững mạnh để hoàn thành các nhiệm vụ khác.
trực tiếp làm thất bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Ở Việt Nam, chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) của quân dân miền Bắc đã có tác động lớn tới cục diện của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngoại trừ việc buộc Mĩ phải
chấm dứt mọi hoạt động ném bom phá hoại miền Bắc Việt Nam.
kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
chấm dứt hoàn toàn mọi âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam.
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích dưới đây: “12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta”?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Trận tiến công Khe Sanh (Quảng Trị).
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975)?
Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ trong hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Nam Việt Nam?
Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân hai miền Nam – Bắc
Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
Giành được thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí kết Hiệp định Pari do Mĩ đưa ra
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Plây, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Hình thức đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là
khởi nghĩa giành lại chính quyền
dùng bạo lực cách mạng
đấu tranh chính trị hòa bình.
đấu tranh vũ trang
Chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Đông dương hóa chiến tranh”.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
“Đông dương hóa chiến tranh”
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”
Ngăn đe thực tế
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thể tiến công
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thể tiến công.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công được đánh dấu bởi thắng lợi nào?
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).
Tiến công chiến lược năm 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam,
Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Dùng người Việt đánh người Việt
Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
ở thế chủ động chiến lược
bị mất ưu thế về hỏa lực.
bị mất ưu thế về binh lực.
bị thất bại trên chiến trường
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật trực thăng vận.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Đông dương hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phả
tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định
được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?
Các nước tham dự hội nghị công nhân Việt Nam là một quốc gia tự do.
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đông minh.
sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là
dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.
có sự tham chiến của quân Mĩ
kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.
Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975)?
Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn" Mĩ.
Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mớ
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hộ
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở vào Nam
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Vì sao sau Cách mạng tháng Tám (1945), Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.
Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, kiệt quệ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có chính quyền cách mạng của nhân dân
Sự ủng hộ của quần chúng với chế độ mới
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại
thực hiện đại đoàn kết dân tộc
Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều âm mưu
chống phá, đàn áp cách mạng Việt Nam.
biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế cho Việt Nam.
quyền lực của nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam đã hưởng ứng phong trào
“Ngày đồng tâm”
“Hũ gạo cứu đói”
“Tuần lễ vàng"
“Nhường cơm sẻ áo”.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi thực hiện
“Người cày có ruộng”.
“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói".
“Tăng gia sản xuất".
“Nhường cơm sẻ áo”.
Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
Khai giảng các bậc học.
Cải cách giáo dục.
Bổ túc văn hóa
Chống giặc dốt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế - tài chính - văn hóa ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế khó khăn.
Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc.
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám được đánh dấu bằng hiệp ước
Hoa - Pháp.
Nam Kinh.
Thiên Tân.
Pháp - Trung
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
tự do
tự trị
tự chủ
độc lập
Từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc do nhiều nguyên nhân, ngoại trừ việc
Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng minh.
Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế.
quân Trung Hoa Dân quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài.
Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Năm 1946, ở Việt Nam, cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ do
nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử.
thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
Pháp đã xây dựng ở Nam Bộ thành một xứ tự trị riêng.
Đảng Cộng sản không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ.
Tinh thần nào của công cuộc giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn được kế thừa và phát huy trong cuộc cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
Xây dựng xã hội học tập.
Kết hợp học đi đôi với hành.
Đẩy mạnh đào tạo cán bộ cốt cán.
Tập trung giáo dục theo mô hình phương Đông.
Sự thay đổi sách lược đấu tranh chống ngoại xâm - nội phản của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước và từ ngày 6/3/1946 chủ yếu là do
sự thay đổi động thái của các thế lực ngoại xâm.
sự phát triển của lực lượng cách mạng Việt Nam
thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam.
sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Thực hiện nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đã đem lại hiệu quả như thế nào cho Việt Nam đến trước ngày 19/12/1946?
Phân hóa, cô lập các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp.
Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.
Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
Phá bỏ thể bao vây, buộc các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp (1946) đã căn dặn Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo anh/ chị điều “bất biến" mà Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến là gì?
hòa bình
độc lập
tự do
tự chủ
Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ Việt Nam có thể vận dụng chủ trương nào vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Đảng Cộng sản phải được hoạt động công khai.
Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
Sẵn sàng nhân nhượng trong mọi tình huống
Đảm bảo quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
quyết định phát động cả nước kháng chiến
ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc
ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
"Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tinh chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954)?
chính nghĩa
nhân dân
toàn diện
trường kì
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1926) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
Hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.
tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.
Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
căn cứ Cao - Bắc - Lạng.
liên khu III.
căn cứ địa Việt Bắc.
liên khu IV.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam không mang ý nghĩa nào dưới đây?
Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố
Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện đánh lâu dài.
Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?
Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.
Lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.
Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.
Đô thị là nơi Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh".
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -.1954) là
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ truyến 16
chiến dịch Biên giới thu - đông
chiến dịch Việt Bắc thu - đông
chiến dịch Tây Bắc thu - đông.
Trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947, thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật
khóa then cửa.
nhảy cóc.
gọng kìm
nghi binh
Lối đánh nào dưới đây được quân dân Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
Đánh du kích
Bám thắt lưng địch mà đánh.
Công kiên, đánh điểm, diệt viện
Đánh vu hồi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân Đảng và chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân?
Kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Vận dụng Lí luận Mác Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông.
Để phá âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.
Yêu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến.
Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) chủ yếu là do
chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng.
cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
Bảo vệ và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới.
Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng Lí do thực dân Pháp cần phải “đánh nhanh thắng nhanh” khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Phát huy tối đa ưu thế của quân đội và vũ khí chiến tranh.
Nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi
Tránh thiệt hại lớn về người và tổn thất về vật chất.
Tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949, Chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ của nước nào?
Anh
Mĩ
Nhật Bản
Đức
Kế hoạch Rove (1949) do Pháp, Mĩ đề ra và thực hiện ở Việt Nam không có nội dung nào dưới đây?
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
Thiết lập “Hành lang Đông - Tây" (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La),
Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc để kết thúc chiến tranh.
Tập trung quân Âu - Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950
Hòa Bình đông - xuân năm 1951 - 1952.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp — Mĩ.
Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.
Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh" của Pháp.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Có nhiều Lí do để đến năm 1950 Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giáo với Việt Nam, ngoại trừ việc
Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng.
Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 - 1950).
hội nghị lanta quy định Việt Nam không phải vùng ảnh hưởng của Liên Xô.
Liên Xô đã thỏa thuận với Mĩ sẽ không đối đầu trực tiếp ở châu Á.
Sự dính líu của Mĩ và Liên Xô đến vấn đề Việt Nam từ năm 1949 có tác động nhiều mặt đến cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương, ngoại trừ việc
biến nó thành vấn đề quốc tế chi phối bởi cục diện hai cực.
khiến chiến tranh phát triển lên quy mô lớn, khốc liệt hơn.
tạo ra những thuận lợi và khó khăn mới cho phía Việt Nam.
đặt cơ sở cho sự chia cắt Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ.
Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Đánh vu hồi.
Bám thắt lưng địch mà đánh.
Đánh điểm, diệt viện, truy kích.
Đánh tạt sườn.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến
lực lượng tác chiến
Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiến, vơ vét sức người, sức của nhân dân Việt Nam để tăng cường lực lượng CHO Pháp" là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch
Valuy (1947).
Rơve (1949)
Đờ lát đơ Tátxinhi (1950)
Nava (1953).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi là
Đảng Cộng sản Đông Dương,
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) có ý nghĩa là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đại hội kháng chiến thắng lợi
Đại hội kháng chiến toàn dân.
Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Mặt trận phản đế Đông Dương.
Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
Liên minh Việt – Miên - Lào.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã quyết định
đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá.
mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm
phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất,
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là
“phát triển xã hội”.
“phục vụ chiến đấu”.
“phục vụ sản xuất”
“đại chúng hóa”.
Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng là gì?
Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước
Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.
Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.
Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng được triệu tập chủ yếu là do
yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.
Cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế
Phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờlát đơ Tát xinh và kế hoạch Rove của Pháp – Mĩ?
Cục diện chiến trường.
Mục tiêu chiến tranh.
Lực lượng tham chiến.
Kết quả của kế hoạch.
Những thắng lợi của Việt Nam trong những năm 1950 - 1953 đã chứng tỏ tính đúng đắn của đường lối
độc lập dân tộc - chủ nghĩa xã hội.
đánh lâu dài.
kháng chiến - kiến quốc.
kháng chiến toàn dân.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đều là nơi
tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.
“Trong 18 tháng, giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu cơ bản của kế hoạch
Valuy (1947).
Rove (1949).
Đờ lát đơ Tátxinhi (1950)
Nava (1953).
Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954, quân Pháp sẽ chuyển hướng tiến công ra khu vực
Bắc Bộ.
Tây Nguyên
Trung bộ và Bắc Đông Dương.
Trung Bộ và Nam Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biện pháp để triển khai kế hoạch Nava của thực dân Pháp trước khi kế hoạch này bước đầu phá sản?
Tăng cường viện binh cho Đông Đương.
Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ.
Tấn công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch của Việt Minh.
Tập trung xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
Bản chất của kế hoạch quân sự Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 là
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
tập trung quân để tiến công chiến lược.
tập kích bất ngờ, quy mô lớn.
dùng người Việt đánh người Việt.
Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là
mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.
không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.
thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).
Chiến lược toàn cầu của Mĩ được biểu hiện như thế nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954)?
Đưa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam.
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam.
Viện trợ quân sự để khống chế Pháp, đàn áp cách mạng Việt Nam.
Trong đông xuân 1953 – 1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào ?
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.
Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luôngphabăng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Bước đầu làm phá sản Kế hoạch Nava của Pháp — Mĩ.
Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán cho Việt Nam ở Giơnevơ.
Luận điểm nào dưới đây không thể chứng minh được: Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Đây là trận đánh huy động đến mức cao nhất nỗ lực của cả Pháp và Việt Nam
Đây là trận đánh ác liệt nhất, các bên tham chiến giằng co quyết liệt từng vị trí
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Thắng lợi ở Điện Biên Phủ đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?
Lừa địch để đánh địch
Đánh điểm, diệt viện.
Đánh vận động và công kiên.
Điều địch để đánh địch.
Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thẳng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ Lí do nào sau đây?
Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.
Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.
Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.
Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là
vĩ tuyến 13.
vĩ tuyến 14
vĩ tuyến 16.
vĩ tuyến 17.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 – 1954?
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp
Từng bước thay chân quân Pháp
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp Lí quốc tế nào?
Hiệp định lanta năm 1945.
Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Hiệp định Pari năm 1973,
Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là do
sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
tinh thần đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.
sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.
hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển,
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài.
Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn.
Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước.
Nội dung nào trong Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) không thể chứng minh cho tính không đúng đắn của quan điểm: “Hiệp định Gionevơ đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17?
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được công nhận.
Quy định về vấn đề tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
Quy định về sự có mặt của quân đội nước ngoài ở Đông Dương.
Quy định về vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, Biên giới thu – đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn, đánh công kiên.
Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
Mâu thuẫn chủ yếu mà thực dân Pháp vấp phải trên chiến trường trong quá trình tiến hành chiến tranh Việt Nam (1946 - 1954) là giữa
tham vọng của Pháp và sự yếu kém của quân đội bản xứ.
phe chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Pháp.
tập trung và phân tán lực lượng để đánh và giữ các khu vực.
phương tiện chiến tranh hiện đại và khả năng ứng dụng thực tế.
Luận điểm nào sau đây không thể chứng minh được cho quan điểm: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả cách mạng tháng Tám năm 1945?
Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được quốc tế công nhận.
Những nền móng đầu tiên của chủ nghĩa xã hội đã được gây dựng.
Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, vị thế quốc tế được nâng cao.
Một nửa đất nước được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực thiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam
"Chiến tranh cục bộ"
"Đông dương hóa chiến tranh"
"Việt Nam hóa chiến tranh"
"Chiến tranh đặc biệt"
Nội dung nào không phản ánh đúng những thủ đoạn của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ"
Đẩy mạnh các hoạt động phá hoại miền Bắc
Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định"
Đưa quân Mĩ vào tham chiến trực tiếp tại miền Nam
Mở rộng chiến tranh sang lào và Campuchia
