wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ 1.1 Viêm ruột thừa - Viêm phúc mạc

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Câu 5: Bệnh nhân nam 39 tuổi, vào viện vì đau bụng hạ vị và hố chậu phải, bệnh 3 ngày. Bệnh nhân đau bụng âm ỉ quanh rốn, kèm chán ăn, không buồn nôn, tự mua thuốc uống không đỡ đau. Một ngày nay đau nhiều lên ở vùng hạ vị lệch phải, kèm sốt nhẹ, đi tiêu phân sệt vàng một lần, tiểu bình thường. Khám thấy mạch 96 lần/phút, huyết áp 115/90 mmHg, nhiệt độ 37,8 độ C, nhịp thở 16 lần/phút. Bụng trên rốn mềm xẹp, ấn đau nhiều vùng hạ vị và hố chậu phải, có dấu đề kháng nhẹ. Xét nghiệm: bạch cầu 16,5 G/L, Neutrophil 83%, CRP 112 mg/L. Siêu âm bụng: dày phù nề các quai ruột vùng hố chậu phải, ít dịch hạ vị. Cần làm gì tiếp theo để chẩn đoán bệnh?
a)
Xét nghiệm nồng độ Pro-calcitonin máu
b)
Lặp lại siêu âm bụng lần 2 sau 6 giờ
c)
Chụp CT scan bụng chậu có chất cản quang
d)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán
2.
Câu 29: Bệnh nhân nữ, 23 tuổi, độc thân, nhập viện vì đau bụng 1 ngày. Bệnh nhân đau hố chậu phải âm ỉ, tăng dần, tăng khi đi lại, buồn nôn, không nôn, tiêu chảy 3 lần, không trễ kinh, không huyết trắng. Khám: vẻ mặt lừ đừ, sốt 38 độ C, bụng mềm, ấn đau ¼ dưới phải, có đề kháng. Siêu âm bụng: có ít dịch vùng hố chậu phải, ruột thừa đường kính 10 mm, thành ruột thừa 4 mm, ấn không xẹp. Bạch cầu máu 12 G/L. Xử trí nào sau đây là phù hợp?
a)
Điều trị bảo tồn với kháng sinh
b)
Chụp cắt lớp vi tính bụng chậu có cản quang
c)
Mổ cấp cứu cắt ruột thừa
d)
Siêu âm kiểm tra lại sau 6 giờ
3.
Câu 5: Bệnh nhân nữ 29 tuổi, mang thai lần 2, thai 27 tuần vào viện vì đau vùng hông phải, bệnh 2 ngày. Bệnh nhân đau âm ỉ vùng thượng vị vài giờ sau chuyển đau vùng hông phải; kèm theo buồn nôn, nôn khan, không sốt, ăn uống kém. Bệnh nhân có uống 1 viên thuốc paracetamol và buscopan nhưng không giảm đau. Bệnh nhân tiểu gắt, chưa đi tiêu, trung tiện được. Khám: mạch 86 lần/phút, huyết áp 140/70 mmHg, nhiệt độ 37,3 độ C, hô hấp 18 lần/phút. Khám bụng: bề cao tử cung trên rốn 3 cm, nửa bụng trên mềm, không điểm đau, có sẹo mổ cũ đường Pfannenstiel. Ấn đau vùng hông phải, không dấu đề kháng, ấn đau tức nhẹ hạ vị, vùng lưng phải không đau. Xét nghiệm: bạch cầu 12.1 G/L, neutrophil 82%, CRP 86 mg/L. Siêu âm bụng: tử cung có 1 thai sống 27-28 tuần, ít dịch vùng hố chậu phải, không thấy hình ảnh ruột thừa. Cận lâm sàng tiếp theo để chẩn đoán trên bệnh nhân này là gì?
a)
Chụp CT scan bụng chậu không cản quang
b)
Theo dõi, khám bụng lại và làm lại công thức máu sau 24 giờ
c)
Làm xét nghiệm Pro-calcitonin máu
d)
Chụp MRI bụng chậu
4.
Câu 29: Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, PARA: 2002 nhập viện vì đau bụng 3 ngày. Bệnh nhân đau hố chậu phải âm ỉ, tăng dần, tăng khi đi lại, lan xuống hạ vị, buồn nôn nhưng không nôn, tiêu chảy 3 lần/ngày, tiểu hơi gắt. Khám: vẻ mặt lừ đừ, nhiệt độ 38 độ C. Bụng mềm, ấn đau ¼ dưới phải và hạ vị mức độ vừa, có đề kháng. Siêu âm bụng: có ít dịch vùng hố chậu phải, ruột thừa đường kính 10 mm, thành ruột thừa 4 mm. Bạch cầu máu 15 G/L, Neutrophil 82%. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật, trong mổ ghi nhận ruột thừa viêm hoại tử ở đầu, có mủ đục ở hố chậu phải và Douglas, phần phụ phải có mủ ở tai vòi, phần phụ trái viêm đỏ. Xử trí nào sau đây là phù hợp?
a)
Cắt ruột thừa, rửa bụng dẫn lưu
b)
Cắt ruột thừa, cắt phần phụ phải, rửa bụng, dẫn lưu
c)
Cắt ruột thừa, cắt 2 phần phụ, rửa bụng, dẫn lưu
d)
Cắt ruột thừa, bơm rửa 2 tai vòi, rửa bụng, dẫn lưu
5.
Bệnh nhân nữ 75 tuổi, đau bụng dưới phải 5 ngày, kèm sốt nhẹ, không có tiền sử bệnh lý tiêu hóa. Khám có khối u ở hố chậu phải, kích thước khoảng 4 cm, giới hạn rõ, kém di động, ấn đau. Chẩn đoán thích hợp là gì?
a)
U manh tràng
b)
Viêm túi thừa manh tràng
c)
Đám quánh ruột thừa
d)
Áp-xe ruột thừa
6.
Bệnh nhân nữ 46 tuổi, đau hố chậu phải 5 ngày, không sốt, khám bụng có mảng cứng ở hố chậu phải, giới hạn không rõ, ấn đau nhẹ, Công thức máu: Bạch cầu 12 G/L. Siêu âm bụng không thấy hình ảnh ruột thừa, nhiều quai ruột non dày thành và ít dịch ở hố chậu phải. Cần làm gì tiếp theo?
a)
MSCT bụng chậu cản quang
b)
Điều trị kháng sinh phổ rộng
c)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán
d)
Chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm
7.
Bệnh nhân nữ 28 tuổi, mang thai lần đầu, thai 20 tuần, khám thai định kỳ không có dấu hiệu bất thường, nhập cấp cứu vì đau bụng dưới bên phải 1 ngày, buồn nôn, ăn không ngon miệng. Nhiệt độ 38,50C, ấn đau nhẹ hông lưng phải, có dấu hiệu Rovsing. Công thức máu: Bạch cầu 16 G/L. Cần làm cận lâm sàng gì tiếp theo?
a)
Chụp cộng hưởng từ
b)
Định lượng CRP
c)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán
d)
Siêu âm bụng
8.
Bênh nhân nam 38 tuổi, đến khám vì đau bụng dưới bên phải giờ thứ 10, đau âm ỉ, không sốt, ói 1 lần ra thức ăn, tiêu lỏng 2 lần, tiểu bình thường. Bụng mềm, ấn đau nhẹ hố chậu phải, phản ứng dội (-). Xét nghiệm máu: WBC 8 G/L, neutrophil 75%, CRP 3 ng/mL; siêu âm bụng: không thấy ruột thừa, dịch bụng (-). Cần làm gì tiếp theo?
a)
Nội soi ổ bụng
b)
Siêu âm bụng lần 2
c)
MSCT bụng chậu cản quang
d)
Theo dõi lâm sàng
9.
Bệnh nhân nam 78 tuổi, đau bụng 3 ngày kèm táo bón và sốt nhẹ. Tiền sử: Đái tháo đường, viêm phế quản mạn. Khám: bụng chướng nhẹ, gõ vang, ấn đau ¼ dưới phải kèm đề kháng nhẹ. Thăm trực tràng: nhiều phân cứng ở trực tràng. Công thức máu: Bạch cầu 16 G/L, Neutrophil 86%. Siêu âm bụng: ruột thừa đường kính 9 mm, thâm nhiễm mỡ xung quanh. Cần làm gì tiếp theo?
a)
Mổ cắt ruột thừa
b)
Nội soi đại trực tràng
c)
MSCT bụng chậu cản quang
d)
Nội soi ổ bụng thám sát
10.
Bệnh nhân nữ 38 tuổi, PARA: 1001, đến khám vì đau bụng dưới 2 ngày kèm sốt, tiểu gắt. Khám bụng: ấn đau hạ vị lệch phải. Để phân biệt viêm ruột thừa với viêm phần phụ, cần thực hiện điều gì?
a)
Dấu hiệu Rovsing
b)
Thăm âm đạo
c)
Thăm trực tràng
d)
Nghiệm pháp cơ bịt
11.
Câu (739). BN nữ, 30 tuổi, đau bụng 2 ngày và phản ứng dội hố chậu phải, sốt 380C. Xét nghiệm máu: BC 11 G/L, Neutrophils 78%. Khám bụng: cảm giác có một khối 3 cm bờ không rõ, không di động ở hố chậu phải, ấn đau nhiều. Siêu âm thấy ruột thừa viêm được mạc nối lớn đến bao quanh tạo ổ mủ 2 cm. Xử trí thích hợp trong trường hợp này là gì? (2020 – L2)
a)
Dẫn lưu áp-xe qua siêu âm và điều trị kháng sinh.
b)
Mổ mở cắt ruột thừa do mạc nối bao quanh.
c)
Điều trị kháng sinh, cắt ruột thừa sau 3 tháng.
d)
Cắt ruột thừa qua phẫu thuật nội soi ổ bụng.
12.
Câu (697). Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bị đau thượng vị chuyển hố chậu phải giờ thứ 12, sốt 37.80C. Tổng điểm Alvarado cuối cùng là 7, siêu âm và MSCT bụng-chậu cho kết quả không rõ ràng. BN vẫn còn đau hố chậu phải, không có tình trạng đề kháng thành bụng. Thân nhiệt tăng ít lúc này là 380C. Quyết định tiếp tục đúng nhất là gì? (2020 – L2)
a)
Xét nghiệm CRP huyết thanh.
b)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán.
c)
Thăm khám lại sau 1 giờ theo dõi.
d)
Siêu âm bụng sau 1 giờ theo dõi.
13.
Câu (758). BN nữ, 21 tuổi, hậu phẫu ngày thứ 4 cắt ruột thừa nội soi, vết mổ vùng rốn, đỏ, đau, mép vết mổ rỉ dịch vàng đục. Xử trí như thế nào? (2020 – L2)
a)
Cắt chỉ và banh rộng vết mổ.
b)
Thay băng và đè ép lấy mủ.
c)
Kháng sinh và thay băng.
d)
Mổ cắt lọc vết mổ.
14.
Câu (698). Bệnh nhân nam, 30 tuổi, bị đau thượng vị chuyển hố chậu phải giờ thứ 14, sốt 37.80C. Tổng điểm Alvarado cuối cùng là 7, siêu âm và MSCT bụng-chậu cho kết quả không rõ ràng. BN vẫn còn đau hố chậu phải, không có tình trạng đề kháng thành bụng. Thân nhiệt tăng ít lúc này là 380C. Sau đó, BN đau bụng tăng hơn, có phản ứng dội, nhưng chưa có dấu hiệu đề kháng thành bụng tại hố chậu phải, tính lại điểm Alvarado là 8. Thực hiện siêu âm bụng lần 2 không kết luận được có viêm ruột thừa hay không. Xử trí tiếp theo thích hợp nhất? (2020 – L2)
a)
Xét nghiệm CRP huyết thanh.
b)
Thăm khám lại sau 1 giờ theo dõi.
c)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán.
d)
Siêu âm bụng sau 1 giờ theo dõi
15.
Câu (765). BN nữ, 25 tuổi, đau bụng 01 ngày, được chẩn đoán là viêm ruột thừa cấp, giai đoạn ruột thừa viêm mủ (chưa vỡ). BN được chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi. Phân loại phẫu thuật này thuộc loại nào? (2020 – L1)
a)

Phẫu thuật sạch.

b)

Phẫu thuật sạch-nhiễm.

c)

Phẫu thuật nhiễm.

d)

Phẫu thuật bẩn.

16.
Câu (695). BN nữ, 22 tuổi, PARA 0010, mang thai 22 tuần, bị đau HCP 2 ngày. Tổng điểm Alvarado cuối cùng là 7 và siêu âm cho kết quả là viêm ruột thừa chưa có biến chứng. Xử trí tiếp theo là gì? (2020 – L1)
a)
Theo dõi thêm và MRI vùng chậu sau 2 giờ.
b)
Điều trị kháng sinh phổ rộng theo dõi thêm.
c)
Mổ nội soi ổ bụng cắt ruột thừa.
d)
Mổ mở cắt ruột thừa.
17.
Câu (696). BN nữ, 28 tuổi, PARA 1112, mang thai 24 tuần, bị đau HCP 1 ngày. Tổng điểm Alvarado cuối cùng là 6 và siêu âm cho kết quả không rõ ràng. Quyết định thực hiện cận lâm sàng kế tiếp là gì? (2020 – L1)
a)
Xét nghiệp CRP máu.
b)
Siêu âm bụng sau 2 giờ theo dõi.
c)
Chụp MRI vùng chậu.
d)
Chụp MSCT bụng-chậu.
18.
Câu (694). BN nam, 25 tuổi, bị đau thượng vị chuyển hố chậu phải giờ thứ 12, sốt 37.80C. Tổng điểm Alvarado cuối cùng là 7 và siêu âm cho kết quả không rõ ràng. Quyết định thực hiện cận lâm sàng kế tiếp là gì? (2020 – L1)
a)
Xét nghiệm CRP máu.
b)
Siêu âm bụng sau 2 giờ theo dõi.
c)
Chụp MSCT bụng-chậu.
d)
Chụp MRI bụng-chậu.
19.
Câu 2: Bệnh nhân nam 19 tuổi, than đau họng, sau đó là đau hố chậu phải 2 ngày, sốt 38oC. Khám 2 amidan to viêm đỏ. Bụng ấn đau nhẹ hố chậu phải, phản ứng dội (-). Chẩn đoán nhiều khả năng là gì?
a)
Viêm đại tràng.
b)
Nhiễm trùng tiết niệu.
c)
Viêm túi thừa manh tràng.
d)
Viêm ruột non.
e)
Viêm hạch mạch treo.
20.
Câu 13: Bệnh nhân nữ 33 tuổi, đau hố chậu phải và sốt 38.5oC trong 7 ngày. Tiền căn PARA 2002, đang đặt vòng tránh thai và hay bị huyết trắng phải điều trị. Khám: ấn đau hạ vị và hố chậu phải, phản ứng dội (-). Âm đạo có nhiều huyết trắng hôi. Siêu âm bụng ruột thừa đường kính 6mm, không dịch bụng. Xét nghiệm máu: WBC 10G/L, NEU 78% và CRP (+). Chẩn đoán nhiều khả năng là gì?
a)
Viêm trực tràng.
b)
Viêm ruột thừa cấp.
c)
Viêm túi thừa manh tràng.
d)
Nhiễm trùng đường tiểu.
e)
Viêm tử cung phần phụ.
21.
Câu 14: Bệnh nhân nam 19 tuổi, đau thượng vị chuyển hố chậu phải. Khám đau và phản ứng dội dương tính hố chậu phải. Công thức bạch cầu 13 G/L, đa nhân trung tính 80%. Siêu âm ruột thừa đường kính 10 mm, có dịch phản ứng hố chậu phải. Chẩn đoán là viêm ruột thừa cấp, trong mổ nội soi thấy ruột thừa nung mủ có ít dịch phản ứng đục ở hố chậu phải. Xử trí như thế nào?
a)
Cắt ruột thừa, lau hố chậu phải và không dẫn lưu.
b)
Cắt ruột thừa, lau hố chạu phải và dẫn lưu hố chậu phải.
c)
Cắt ruột thừa, rửa bụng và không dẫn lưu hố chậu phải.
d)
Cắt ruột thừa, rửa bụng, lau sạch và không dẫn lưu hố chậu phải.
e)
Cắt ruột thừa, rửa bụng và dẫn lưu hố chậu phải
22.
Câu (676). BN nam, 23 tuổi, than đau họng và HCP 7 ngày, sốt 380C. Khám: 2 amidan to, viêm đỏ. Bụng ấn đau nhẹ HCP, không đề kháng. Theo dõi ngày thứ 8, BN vẫn tiếp tục sốt 380C. Xét nghiệm máu: BC 9.5 G/L (neu 74%), CRP (-). Siêu âm bụng: đường kính ruột thừa 6 mm, có hạch viêm ở mạc treo ruột non và có ít dịch phản ứng ở vùng HCP. Khám lại bụng vẫn đau nhẹ HCP, không đề kháng. Cần làm gì tiếp theo? (2019 – lần 2).
a)
Điều trị viêm họng và theo dõi.
b)
TPTN
c)
undefined
d)
Chụp CTscan bụng chậu cản quang.
e)
Thực hiện lại CTM sau 4 giờ.
23.
Câu (672). BN nữ, 40 tuổi, đau HCP và sốt 380C trong 7 ngày. PARA 2002. Khám bụng đau nhẹ HCP, phản ứng dội (-). Âm đạo có nhiều huyết trắng hôi. Siêu âm bụng RT đường kính 6 mm. Xét nghiệm máu: BC 10 G/L (neu 78%) và CRP (+). Hội chẩn với bác sỹ phụ khoa: Sau khi thăm khám, BS phụ khoa chẩn đoán: viêm tử cung-phần phụ, chỉ định điều trị nội khoa và gửi trả BN về phòng cấp cứu, tình trạng BN vẫn không thay đổi. Xử trí tiếp theo như thế nào? (2019 – lần 2)
a)
Không phải VRT và điều trị kháng sinh.
b)
Cho giảm đau và theo dõi thêm.
c)
Chụp CTscan bụng-chậu cản quang.
d)
Thực hiện TPTN
e)
undefined
24.
Câu (756). BN nam, 25 tuổi đã mổ cắt ruột thừa viêm mủ, đường mổ Mac Burney và ra viện ngày HP2. Năm ngày sau, không sốt, ăn được, đau nhức chỗ vết mổ, da vùng xung quanh vết mổ sưng nhẹ, đỏ và sờ thấy nóng, ấn đau vừa, không có chảy dịch. Các vùng bụng khác mềm, ấn không đau. Cần xử trí như thế nào? (2018 – lần 1)
a)
Cắt chỉ và banh rộng vết mổ.
b)
Xét nghiệm CTM và CR
c)
undefined
d)
Kháng sinh và theo dõi thêm.
e)
Nhập viện để theo dõi sát.
25.
Câu (718). BN nam, 23 tuổi, bị đau HCP 1 ngày, đau liên tục tăng dần. Tỉnh, M 90 lần/phút, HA 130/60 mmHg, thở 18 lần/phút, nhiệt độ 38.50C. Bụng không trướng, ấn đau vừa kèm đề kháng nhẹ ở HCP, hạ vị không đau. HC 4.2 T/L Hgb 14.2, Hct 43%, TC 275 G/L, BC 13 G/L (neu 93%). Kết quả chụp CTscan bụng-chậu (ở PK): ruột thừa đường kính 10 mm, thâm nhiễm mỡ và có ít dịch xung quanh. Lựa chọn phương pháp điều trị chính là gì? (2018 – lần 1)
a)
Thuốc giảm đau.
b)
Kháng sinh tĩnh mạch.
c)
Kháng viêm, hạ sốt.
d)
Mổ cấp cứu cắt ruột thừa.
e)
A, B, C đúng.
26.
Câu (720). BN nam, 50 tuổi, bị đau bụng 3 ngày, mức độ nhiều, sốt 400C. M 110 lần/phút, HA 100/70 mmHg. Khám LS và CLS chẩn đoán: viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa. Lựa chọn phương pháp điều trị chính là gì? (2018 – lần 1)
a)
Truyền nước điện giải, giảm đau, hạ sốt.
b)
Kháng sinh tĩnh mạch.
c)
Dẫn lưu ổ mủ.
d)
Phẫu thuật nội soi.
e)
Phẫu thuật mở bụng.
27.
Câu (666). BN nữ, 25 tuổi, bị đau HCP 2 ngày, đau âm ỉ, liên tục, sốt nhẹ, chán ăn, không ói. PARA 0000, kinh chót đã 3 tuần. Tỉnh, niêm hồng. M, HA, thở bình thường. Bụng không chướng, ấn đau vừa, kèm đề kháng ở HCP, các vùng bụng khác ấn không đau. HC 4.3 T/L, Hgb 15.4 g/dL, Hct 45%, TC 295 G/L, BC 14 G/L (neu 89%). Để chẩn đoán xác định, cần làm gì?
a)
Quickstick.
b)
Siêu âm đầu dò âm đại.
c)
Siêu âm bụng.
d)
Chụp CTscan bụng-chậu cản quang.
e)
MRI bụng-chậu cản từ
28.
Câu (747). BN nữ, 40 tuổi, đau ¼ dưới phải bụng 7 ngày, đau liên tục, mức độ vừa. Tỉnh, M 90 lần/phút, HA 130/60 mmHg, nhiệt độ 38.20C. Sờ bụng có một mảng cứng ở ¼ dưới (P), giới hạn không rõ, ấn đau vừa, hạ vị không đau. HC 4.1 T/L, Hgb 15 g/dL, Hct 42%, TC 235 G/L, BC 15 g/L (90%). CTscan bụng-chậu cản quang: RT đường kính 8 mm, nằm trong khối viêm có kích thước 5x8 ở hố manh tràng, có ít dịch bên trong. Lựa chọn phương pháp điều trị chính là? (2018 – lần 1)
a)
Thuốc giảm đau.
b)
Kháng sinh tĩnh mạch.
c)
Kháng viêm, hạ sốt.
d)
Mổ cắt ruột thừa.
e)
Truyền nước điện giải + kháng viêm.
29.
Câu (701). BN nam, 50 tuổi, 03 ngày nay đau âm ỉ thượng vị rồi chuyển xuống HCP và lan xuống hạ vị, đau hơn khi BN vận động, bụng chướng dần, buồn nôn, chưa đi cầu 2 ngày. M 100 lần/phút, HA 120/65 mmHg, thở 20 lần/phút, nhiệt độ 38.50C. Bụng chướng vừa, ấn đau và đề kháng vùng hố chậu (P) và hạ vị. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì? (2018 – lần 2).
a)
Viêm phúc mạc do viêm thủng túi mật.
b)
Thủng dạ dày.
c)
Viêm túi thừa manh tràng.
d)
Viêm ruột non do thức ăn.
e)
Viêm phúc mạc ruột thừa.
30.
Câu (752). BN nữ, 30 tuổi, có thai 4 tháng. Hai ngày nay: đau HCP âm ỉ. M 92 lần/phút, HA 128/62 mmHg, nhiệt độ 380C. Bụng mềm, ấn đau vừa ở ¼ dưới phải. HC 3.8 T/L, Hgb 11.5 g/dL, Hct 36%, TC 365 G/L, BC 14 G/L (neu 90%). Siêu âm bụng: RT đường kính 10 mm, thâm nhiễm mỡ xung quanh và có 1 thai sống trong tử cung, tuổi thai khoảng 16w. Trong khi chờ đợi phòng mổ, BS sử dụng kháng sinh và giảm đau cho BN, thì LS BN có đáp ứng (giảm đau + giảm sốt). BN không muốn mổ vì sợ ảnh hưởng đến thai. Quyết định của người thầy thuốc như thế nào? (2018 – lần 2)
a)
Sử dụng kháng sinh, kháng viêm và thuốc chống co thắt và theo dõi.
b)
Tiếp tục sử dụng kháng sinh, giảm đau và theo dõi.
c)
Vẫn khuyên BN mổ.
d)
Tư vấn cho BN để chọn lựa giữa PT và điều trị kháng sinh.
e)
Cho BN nhập khoa ngoại để theo dõi sát.
31.
Câu (745). BN nam, 36 tuổi, 05 ngày nay đau HCP, chán ăn, kèm sốt. M 92 lần/phút, HA 128/64 mmHg, nhiệt độ 390C. Bụng: sờ thầy khối u ở ¼ dưới (P), giới hạn rõ, d=8 cm, chắc, không di động, ấn đau nhiều. HC 4.2 T/L, Hgb 13 g/dL, Hct 41%, TC 390 G/L, BC 16 G/L (neu 92%). Siêu âm bụng và CTscan bụng-chậu cản quang: có 01 khối áp-xe chứa nhiều dịch bên trong, d= 8cm, ở hố manh tràng, không dính vào thành bụng bên. Lựa chọn điều trị như thế nào? (2018 – lần 2)
a)
Mổ mở bụng, phá ổ áp-xe, cắt R
b)
Chọc dẫn lưu ổ áp-xe.
c)
Chọc dẫn lưu ổ áp-xe và mổ cắt RT sau 3 tháng.
d)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán.
e)
Mổ nội soi, phá ổ áp-xe, cắt R
32.
Câu (721). BN nữ, 25 tuổi, đau bụng 1 ngày kèm sốt nhẹ. Khám LS và CLS chẩn đoán: VRT mủ. Lựa chọn phương pháp điều trị chính là gì? (2018 – lần 2)
a)
Mổ nội soi cắt RT cấp cứu.
b)
Kháng sinh, kháng viêm, giảm đau và theo dõi lâm sàng.
c)
Kháng sinh, giảm đau và mổ nội soi trì hoãn.
d)
Kháng sinh, giảm đau và mổ mở trì hoãn.
e)
Kháng sinh, giảm đau và chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm
33.
Câu (732). BN nữ, 50 tuổi, đau bụng 7 ngày, sốt nhẹ, chán ăn, không tiêu chảy. Tiền sử: khỏe mạnh. M 90 lần/phút. Niêm hồng. Bụng chướng nhẹ, sờ thấy 1 mảng cứng chắc ở ¼ dưới bụng phải, giới hạn không rõ, ấn đau vừa, các vùng bụng khác ấn không đau. BC 13 G/L (neu 90%). Siêu âm: có 1 khối phản âm hỗn hợp ở HCP, không có dịch bụng. Cần làm gì tiếp theo? (2017 – lần 1)
a)
Xét nghiệm CRP/máu.
b)
Chụp X-quang bụng đứng.
c)
Chụp CT scan bụng-chậu cản quang.
d)
Mổ nội soi chẩn đoán và điều trị.
e)
Điều trị kháng sinh, giảm đau, nếu không đáp ứng thì mổ nội soi.
34.
Câu (132). Chẩn đoán viêm phúc mạc khó khăn trong tình huống nào sau đây, chọn câu sai (2015 – lần 1)
a)
BN có cơ thành bụng rắn chắc.
b)
Phụ nữ mới sanh.
c)
BN mới mổ.
d)
BN già-suy kiệt.
e)
BN hôn mê.
35.
Câu (733). Chỉ định mổ cấp cứu trong các thể VRT sau đây, NGOẠI TRỪ: (2017 – lần 1)
a)
Đám quánh ruột thừa.
b)
VRT sung huyết.
c)
VRT nung mủ.
d)
VPM khu trú.
e)
Áp-xe ruột thừa.
36.
Câu (667). BN nữ, 30 tuổi, đến khám vì đau thượng vị âm ỉ 01 ngày, chán ăn, buồn nôn. Kinh chót cách 3 tuần, vòng kinh 28 ngày, đều. Tiền sử: khỏe mạnh. Khi thăm khám lâm sàng, cần chú ý bệnh gì nhất? (2017 – lần 1)
a)
Viêm ruột thừa cấp.
b)
Thai ngoài tử cung.
c)
Viêm loét dạ dày-tá tràng.
d)
Rối loạn tiêu hóa.
e)
Hội chứng Mittelschmerz.
37.
Câu 1: Bệnh nhân nữ, 32 tuổi, PARA 1021, kinh không đều, khám bệnh vì đau âm ỉ vùng hạ vị giờ thứ 8, kèm cảm giác chán ăn, buồn nôn. Khám bệnh tỉnh, nhiệt độ 37,5 độ C, mạch 86 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg, nhịp thở 20 lần/phút. Bụng mềm, ấn đau vùng hạ vị. Kết quả công thức máu: bạch cầu 12 K/ul, Neutrophil 88%, Hct 28%; Siêu âm bụng: khối echo hỗn hợp 2x3cm cạnh phải tử cung, ít dịch Douglas, không ghi nhận hình ảnh ruột thừa. Cận lâm sàng cần thực hiện tiếp theo là gì?
a)
CT scan bụng chậu cản quang
b)
MRI bụng chậu có cản từ
c)
Nội soi ổ bụng thám sát
d)
Định lượng beta HCG
38.
Bệnh nhân nữ, 30 tuổi, đang mang thai 30 tuần, đau âm ỉ vùng hông phải 1 ngày kèm cảm giác chán ăn, buồn nôn, sốt nhẹ, tiêu, tiểu bình thường. Khám bệnh tỉnh, nhiệt độ 38,5 độ C, mạch 86 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg, nhịp thở 20 lần/phút. Môi khô, lưỡi dơ. Tử cung cao trên rốn. Bụng mềm, ấn đau vùng hông phải. Công thức máu: bạch cầu 16 k/ul, Neutrophil 88%, siêu âm bụng: 01 thai sống trong tử cung, hố chậu phải có khối echo hỗn hợp 3x4cm nghĩ áp xe ruột thừa. Kế hoạch xử trí phù hợp là gì ?
a)
Phẫu thuật nội soi dẫn lưu ổ bụng
b)
Mở bụng đường giữa cắt ruột thừa dẫn lưu
c)
Chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm
d)
Phẫu thuật nội soi thám sát cắt ruột thừa và dẫn lưu
39.
Bệnh nhân nữ, 30 tuổi, đang mang thai 30 tuần. Bệnh 24 giờ, đau âm ỉ vùng hông phải, kèm cảm giác chán ăn, buồn nôn, sốt nhẹ, tiêu, tiểu bình thường. Khám bệnh tỉnh, nhiệt độ 38,5 độ C, mạch 86 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg, thở 20 lần/phút, môi khô, lưỡi dơ. Tử cung cao trên rốn. Bụng mềm, ấn đau vùng hông phải. Hai cận lâm sàng đầu tiên giúp chẩn đoán bệnh là gì ?
a)
Công thức máu và siêu âm bụng
b)
Công thức máu và X-quang bụng không chuẩn bị
c)
Siêu âm bụng và X-quang bụng không chuẩn bị
d)
Công thức máu và CT bụng chậu có cản quang
40.
Bệnh nhân nữ, 28 tuổi, đang mang thai 12 tuần. đến khám vì đau âm ỉ vùng hông phải giờ thứ 8, kèm cảm giác chán ăn, buồn nôn, sốt nhẹ, tiêu, tiểu bình thường. Khám bệnh tỉnh, không sốt, mạch 80 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg, thở 20 lần/phút, môi khô, lưỡi dơ. Bụng mềm, ấn đau vùng hông phải. Công thức máu: Bạch cầu 16 K/ul, Neutrophil 88%, siêu âm bụng: 01 thai sống trong tử cung, không ghi nhận hình ảnh ruột thừa. Cận lâm sàng cần thực hiện tiếp theo để chẩn đoán là gì ?
a)
Tổng phân tích nước tiểu
b)
MRI bụng chậu có cản từ
c)
CT bụng chậu cản quang
d)
Siêu âm qua ngả âm đạo
41.
Câu 25: Thuốc nào sau đây KHÔNG DÙNG trong quá trình điều trị phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
a)
Ranitidin
b)
Paracetamol
c)
Metronidazol
d)
Fentanyl
42.
Câu 26: Bệnh nhân nữ 31 tuổi, PARA 1001 có thai tuần 29, đau ¼ bụng dưới giờ thứ 7. Khám ấn đau ¼ bụng dưới phải, đề kháng (-), phản ứng dội (-) . Bạch cầu 12.630/mm3 (Neutrophil 85,1%); CRP 12 mg/L. Siêu âm bụng: không thấy hình ảnh viêm ruột thừa. Cần làm gì để chẩn đoán?
a)
CT scan bụng chậu
b)
Siêu âm bụng mỗi 6 giờ
c)
MRI bụng chậu
d)
Siêu âm đầu dò ngã âm đạo
43.
Câu 21. Bệnh nhân nữ 25 tuổi, vào khám bệnh vì đau hố chậu phải âm ỉ giờ thứ 5. Xét nghiệm có Bạch cầu 15,000/mm3, siêu âm bụng có thai sống 10 tuần trong lòng tử cung, ổ bụng bình thường Khám ấn đau nhẹ hố chậu phải, đề kháng (+), phản ứng dội (+). Cận lâm sàng nào KHÔNG cần làm ?
a)
Công thức máu
b)
X quang tim phổi thẳng
c)
Tổng phân tích nước tiểu
d)
Siêu âm đầu dò ngả âm đạo
e)
MRI bụng chậu
44.
Câu 22. Thái độ xử trí phù hợp đối với đám quánh ruột thừa?
a)
Cắt ruột thừa cấp cứu
b)
Cắt ruột thừa sau 3 tháng
c)
Mổ dẫn lưu vùng hố chậu phải
d)
Cắt ruột thừa, lau vùng hố chậu phải
e)
Cắt ruột thừa, rửa toàn bộ xoang phúc mạc, dẫn lưu
45.
Câu 23. Bệnh nhân nam 34 tuổi, nhập viện vì đau hố chậu phải 7 ngày. Khám lâm sàng thấy bụng mềm, đề kháng (+), phản ứng dội (+), Bạch cầu 19000/mm3. Siêu âm thấy vùng hố chậu phải có cấu trúc echo hỗn hợp d # 5cm. Chọn thái độ xử trí phù hợp?
a)
Mổ mở cắt ruột thừa, dẫn lưu cấp cứu
b)
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa cấp cứu
c)
Phẫu thuật nội soi dẫn lưu cấp cứu
d)
Điều trị bảo tồn
e)
Chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm
46.
Câu 34. Chọn lựa kế hoạch dùng kháng sinh cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm (nghi ngờ vỡ mủ khu trú):
a)
Cefoxitin chích trong 2 ngày
b)
Ceftazidim chích trong 1 ngày
c)
Augmentin chích trong 7 ngày
d)
Metronidazol chích trong 5 ngày
e)
Imipenem chích trong 2 ngày
47.

Câu (736). BN nam, 50 tuổi, nhập viện vì đau HCP 5 ngày. Khám LS: bụng mềm, đề kháng (-), phản ứng dội (-). BC 9,000/mm3. Siêu âm thấy vùng HCP có cấu trúc thâm nhiễm mỡ d#5 cm nghi ngờ đám quánh ruột thừa. Thái độ xử trí phù hợp là gì? (2018 – YLT)

a)

Chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm.

b)

PTNS dẫn lưu cấp cứu.

c)

PTNS cắt ruột thừa cấp cứu.

d)

PT cắt RT lạnh.

e)

Mổ mở cắt ruột thừa, dẫn lưu cấp cứu.

48.
Câu 4: Bệnh nhân nam, 37 tuổi, nhập viện vì đau hố chậu phải. Bệnh 7 ngày, bệnh nhân đau vùng thượng vị, sau đó chuyển khu trú hố chậu phải, chán ăn, sốt không rõ nhiệt độ, không buồn nôn, không nôn, tiêu tiểu bình thường. Tiền căn chưa ghi nhận bệnh ký nội ngoại khoa. Khám: bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được. Vẻ mặt nhiễm trùng. Sinh hiệu: mạch 100 lần/phút, huyết áp 120/70 mmHg, nhiệt độ 38,5°C, nhịp thở 18 lần/phút Bụng: ấn đau hố chậu phải, hố chậu phải có khối u kích thước 4x5cm, mật độ chắc, giới hạn rõ, di động kém, ấn đau, đề kháng. Chẩn đoán nào sau đây ÍT phù hợp nhất
a)
Đám quánh ruột thừa
b)
Viêm túi thừa manh tràng thủng
c)
Áp xe ruột thừa.
d)
U manh tràng thủng
49.
Câu 10: Bệnh nhân nam, 38 tuổi, nhập viện vì đau thượng vị lan hố chậu phải, bệnh 1 ngày. Khám: bệnh tỉnh, mạch 90 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 37,5°C, bụng chướng nhẹ, ấn gồng cứng ½ bụng trên và ¼ dưới phải. Phương tiện chẩn đoán nào nên được thực hiện tiếp theo, NGOẠI TRỪ
a)
MRI bụng chậu có cản từ
b)
Xquang bụng đứng không sửa soạn
c)
CT bụng chậu có cản quang
d)
Siêu âm bụng
50.
Câu 28: Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, nhập viện vì đau hố chậu phải 3 ngày, đau liên tục tăng khi đi lại, kèm sốt cao. Khám ấn đau đề kháng ¼ bụng dưới phải. Số lượng bạch cầu 17K/uL. Siêu âm: vùng hố chậu phải có cấu trúc hình ngón tay, đường kính 8mm, thâm nhiễm mỡ xung quanh, ít dịch hố chậu phải và hạ vị. Hướng điều trị tiếp theo là gì?
a)
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
b)
Dẫn lưu dịch dưới hướng dẫn siêu âm
c)
Điều trị nội khoa (không mổ)
d)
Chụp CT scan bụng chậu có cản quang
51.
Câu 60: Ở người trẻ, bệnh khó phân biệt nhất với viêm ruột thừa cấp là bệnh nào?
a)
Thai ngoài tử cung
b)
Viêm túi thừa đại tràng chậu hông
c)
Viêm túi thừa manh tràng
d)
Viêm phần phụ
52.
Câu 9. Viêm ruột thừa thể đám quánh ruột thừa có triệu chứng gì?
a)
Ấn hố chậu (P) đau rất ít
b)
Sốt cao lạnh run
c)
Sờ được mass ở hố chậu (P)
d)
Bán tắc ruột
53.
Câu 25. Diễn tiến nào sau đây là điển hình của viêm túi thừa đại tràng Sigma ?
a)
Đau quặn cơn quanh rốn, sau chuyển hố chậu trái
b)
Đau đột ngột dữ dội ở hố chậu trái
c)
Đau quặn cơn ở hố chậu trái
d)
Đau âm ỉ tăng dần ở hố chậu trái
e)
Đau quặn cơn ở hố chậu trái, sau chuyển sang đau âm ỉ
54.
Câu 38. Viêm ruột thừa diễn tiến đến đám quánh ruột thừa thường xảy ra sau khoảng thời gian bao lâu ?
a)
12-24h
b)
1-2 ngày
c)
3-5 ngày
d)
5-7 ngày
e)
1-2 tuần
55.
Câu 54. Biến chứng thường gặp nhất sau mổ viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa ?
a)
Áp xe tồn lưu
b)
Viêm mỏm sót ruột thừa
c)
Hoại tử gốc ruột thừa
d)
Chảy máu ổ bụng
e)
Thủng hồi tràng
56.
Câu 43. Bệnh nhân nữ, 24t, nhập viện vì đau bụng. Bệnh nhân đau bụng 2 ngày: đau quanh rốn quặn cơn, sau đó hết đau nhưng khi vận động thấy hơi thốn vùng hạ vị, kèm theo tiểu lắt nhắt, cảm giác mắc tiểu nhiều lần. Cách nhập viện 4 giờ bệnh nhân thấy vùng bụng dưới đau nhiều, tăng dần, kèm sốt 38 độ C. Khám: bệnh nhân sốt, vẻ nhiễm trùng. Bụng mềm, ấn đau nhiều vùng hạ vị , những vùng khác ấn không đau. BN không trễ kinh hay ra huyết âm đạo. Chẩn đoán nào sau đây là hợp lý?
a)
Thai ngoài tử cung
b)
Viêm phần phụ
c)
Viêm ruột thừa thể sau manh tràng
d)
Viêm ruột thừa thể tiểu khung
e)
Viêm túi thừa Meckel
57.
Câu 25. Bệnh nhân nam, 70 tuổi, đến khám vì chướng bụng. Bệnh sử 3 ngày: khởi đầu đau quanh rốn, sau đó cảm giác đau khắp bụng, âm ỉ, tăng dần, bụng ngày càng chướng, kèm sốt 38,5℃; trung tiện được ít, không đi cầu trong 3 ngày nay. Tiền sử: mổ khâu thủng ổ loét tá tràng cách 15 năm, tăng huyết áp điều trị thường xuyên. Khám bụng: bụng chướng vừa; mất nhu động ruột, gõ vang, ấn đau khắp bụng, nhiều nhất ½ bụng dưới. Vẻ mặt nhiễm trùng. Mạch 110 l/ph, huyết áp 100/70 mmHg. Chẩn đoán nào phù hợp nhất trong tình huống này?
a)
Viêm phúc mạc ruột thừ
b)
Tắc ruột do dín
c)
undefined
d)
Thủng loét tá tràng tái phá
e)
Tắc ruột do K đại tràn
58.
Câu 8. Dấu hiệu cơ thăn gặp trong bệnh nào ?
a)
Viêm túi mật cấp do sỏi
b)
Viêm tụy cấp
c)
Thoát vị bẹn phải nghẹt
d)
Viêm ruột thừa thể tiểu khung
e)
Sỏi niệu quản phải đoạn lưng
59.
Câu 13. BN nữ, 26 tuổi, vào viện vì đau bụng hố chậu phải. Sau khi hỏi bệnh, khám lâm sàng, chẩn đoán bệnh là viêm ruột thừa cấp giờ thứ 20. Tuy nhiên hõi kỹ hơn về tiền sử ghi nhận Bn đang nhiễm HIV, đang sử dụng thuốc ARV. Theo bạn, BN này nên được xử trí như thế nào?
a)
Điều trị bằng kháng sinh
b)
Chưa bị viêm phúc mạc thì chưa có chỉ định mổ
c)
Dặn dò BN nên tiếp tục uống ARV đến khi số lượng bạch cầu ổn định sẽ mổ
d)
Mổ hở cắt ruột thừa và rửa bụng sạch
e)
Mổ nội soi cắt ruột thừa
60.
Câu 21. BN nữ, 20t , nhập viện vì đau hố chậu phải và hạ vị 3 ngày, sốt nhẹ, không trễ kinh, tiêu tiểu bình thường, không có triệu chứng bất thường gì khác Khám: sốt nhẹ 38 độ C, bụng mềm, ấn đau hạ vị nhiều hơn hố chậu phải, không sờ thấy u Chẩn đoán nào nghĩ đến NHIỀU NHẤT trên bệnh nhân này:
a)
Viêm ruột thừa cấp
b)
Viêm túi thừa
c)
Lao hồi manh tràng
d)
GEU
e)
Viêm phần phụ
61.
Câu 23. Những dấu hiệu sau gợi ý ruột thừa viêm trên siêu âm, NGOẠI TRỪ:
a)
Ruột thừa đường kính >4mm
b)
Thành ruột thừa dày >3mm
c)
Dấu ấn ngón tay (+)
d)
Thâm nhiễm mỡ ỡ hố chậu phải
e)
Có sỏi phân trong lòng ruột thừa
62.
Câu 25. Viêm ruột thừa diễn tiến đến đám quánh ruột thừa thường xảy ra sau khoảng thời gian bao lâu:
a)

12-24h

b)

1-2 ngày

c)

3-5 ngày

d)

5 - 7 ngày

e)

1 - 2 tuần

63.
Câu 38. Một bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa được lấy dịch mủ (trong mổ) cấy. Theo bạn khả năng nhiều nhất kết quả cấy sẽ ra loại vi khuẩn nào?
a)
Cầu trùng gram dương
b)
Cầu trùng gram âm
c)
Trực trùng gram dương
d)
Trực trùng gram âm
e)
Kỵ khí
64.
Câu 52. Nói về viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai, câu nào sau đây là SAI ?
a)
Siêu âm là phương tiện duy nhất có thể sử dụng trong mọi trường hợp có tha
b)
Chẩn đoán khó hơn viêm ruột thừa ở người bình thườn
c)
undefined
d)
Khi thai lớn dần thì ruột thừa bị đẩy dần ra ngoài và lên trê
e)
Khi nghi ngờ viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai, phải xác định chẩn đoán và can thiệp điều trị sớ
65.
Câu 13. Triệu chứng nào sau đây hay gặp trong viêm ruột thừa thể tiểu khung:
a)
Ấn đau điểm trên mào chậu
b)
Dấu cơ thắt lưng chậu dương tính
c)
Tiêu chảy
d)
Nôn ói
e)
Tiểu lắt nhắt
66.
Liên quan đến bệnh sinh của viêm ruột thừa tắc nghèn, chọn câu SAI?
a)
Tắc lòng ruột thừa là xuất phát điểm
b)
Tắc lòng ruột thừa là hậu quả của viêm và tăng tiết
c)
Thường do tăng sản nang bạch huyết, sỏi phân, dị vật từ thức ăn
d)
Diễn tiến nhanh đến thúng/vờ ruột thừa
67.
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG được xem như dấu hiệu phản ứng dội gián tiếp?
a)
Dấu hiệu Murphy
b)
Dấu hiệu Rovsing
c)
Dấu hiệu Dunphy
d)
Nghiệm pháp Markle dương tính
68.
Bệnh nhân nữ, 32 tuối, đau bụng âm ỉ bụng dưới bên phải # 1 ngày, chán ăn, ói 2 lần, tiêu chảy 1 lần, kinh nguyệt tháng này đúng ngày, PARA 2012. Khi vào viện, tỉnh, nhiệt độ 37,5°c, mạch 861/ph, HA 110/60 mmHg. Bụng hơi trướng, ấn hố chậu phải đau, không có phản ứng dội. Xét nghiệm máu ghi nhận BC 14.000/mm 3 , BC đa nhân chiếm 80%. Siêu âm bụng ghi nhận bụng dưới các quai ruột chướng hơi, khó khảo sát, chưa thấy rõ hình ảnh viêm ruột thừa. Theo dõi tại cấp cứu 6 giờ sau đau bụng vẫn chưa giảm. Hãy chọn xử trí tiếp theo?
a)
Cho bệnh nhân về theo dõi ngoại trú
b)
Cho dieu tri thư bằng kháng sinh như cho viêm ruột thừa chưa biến chứng
c)
Chụp CLVT bụng
d)
Nội soi ổ bụng
69.
Bệnh nhân nam, 28 tuổi, đau vùng khởi phát vùng trên rốn cách nhập viện 4 ngày, kèm chán ăn, buồn nôn, tự mua thuốc uống không đỡ. Hai ngày nay có sốt, đau nhiều bụng dưới bên phải. Khi vào viện, sốt 38,5°c, vẻ mặt nhiễm khuẩn, vùng bụng dưới bên phải sờ có khối chắc # 5-6 cm, ranh giới không rỗ, ấn đau chói. Siêu âm bụng ghi nhận bụng dưới phải có khối phản âm kém ơ trung tâm, không thấy hình ảnh ruột thừa, có vài cấu trúc phản âm dày nghi soi phân, thâm nhiễm mờ mạnh xung quanh. Chẩn đoán?
a)
Dám quánh ruột thừa
b)
Áp xe ruột thừa
c)
Viêm ruột thừa hoại tử
d)
Viêm phúc mạc khu trú do viêm ruột thừa
70.
Chụp thêm CLVT bụng ơ bệnh nhân trôn (câu 4) thay có ô tổn thương giảm đậm độ rõ ở hố chậu phải, áp sát thành bụng trước bên, có vài cấu trúc nghĩ sỏi phân, thâm nhiễm mỡ xung quanh. Phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân là?
a)
Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch và theo dõi
b)
Mổ dẫn lưu tại chỗ
c)
Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch phối hợp chọc hút qua da
d)
Mổ bụng lìm cắt ruột thừa + dẫn lưu
71.

Câu 47. Bệnh nhân nam, 27 tuổi, đau hố chậu phải 3 ngày, chán ăn, sốt 39,50C.  

Khám: ấn đau nhiều kèm đề kháng vừa vùng hố chậu phải, hông phải và hạ vị . Hố chậu trái ấn đau nhẹ.  

Bạch cầu 27,5K/µL (Neu 90%). Siêu âm có tụ dịch hố chậu phải và có dấu ấn hình bia ở hố chậu phải kích thước 12mm.  

Bệnh nhân này bị viêm ruột thừa thể gì? 

a)

A. Viêm phúc mạc toàn thể  

b)

B. Đám quánh ruột thừa 

c)

C. Viêm ruột thừa nung mủ

d)

D. Áp-xe ruột thừa

e)

E. Viêm phúc mạc khu trú

72.

Câu 23. Bệnh nhân nam, 23 tuổi, nhập viện vì đau bụng 1 ngày 

Bệnh nhân đau hố chậu phải âm ỉ, tăng dần, tăng khi đi lại, buồn nôn, không nôn, tiêu chảy 3 lần. 

Khám: vẻ mặt lừ đừ, sốt 38 độ C. Bụng mềm, ấn đau ¼ dưới phải mức độ vừa 

Siêu âm: ruột thừa đường kính 10mm, thành ruột thừa 4mm. WBC: 9 K/µL 

Chỉ định nào sau đây là phù hợp?

a)

a. Theo dõi thêm tình trạng bụng 

b)

b. Chụp cắt lớp vi tính bụng chậu có cản quang

c)

c. Chụp cộng hưởng từ bụng chậu có cản từ 

d)

d. Mổ cấp cứu cắt ruột thừa  

e)

e. Đợi 6 tiếng sau XN và siêu âm kiểm tra 

73.

Chọn

a)

mở bụng trên rốn khâu thủng dd-tt

b)

mở bụng đường McBurney cắt ruột thừa

c)

PTNS cắt RT, dẫn lưu

d)

PTNS thám sát tìm lỗ thủng

74.
a)

đổi sang Cipro uống

b)

Ngưng kháng sinh

c)

duy trì cefta TM

d)

đổi sang imipenem

75.

chọn

a)

PTNS dẫn lưu cấp cứu

b)

PT cắt RT lạnh

c)

PTNS cắt RT cấp cứu

d)

chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm

76.

phương pháp điều trị áp xe RT sau đây là đúng

a)

KS uống - PT bán khẩn

b)

KS tiêm mạch - PT cấp cứu

c)

KS tiêm mạch - PT chương trình

d)

KS uống - PT chương trình

77.
a)

siêu âm bụng mỗi 6 giờ

b)

nội soi ổ bụng chẩn đoán

c)

MRI bụng chậu

d)

CT scan bụng chậu

78.
a)

MRI bụng chậu

b)

CT scan bụng chậu

c)

Siêu âm bụng mỗi 6 giờ

d)

Nội soi ổ bụng chẩn đoán

79.

thái độ xử trí phù hợp với áp xe ruột thừa là gì?

a)

PTNS cắt RT cấp cứu

b)

PTNS dẫn lưu cấp cứu

c)

Chọc hút dẫn lưu dưới siêu âm

d)

PT cắt RT lạnh

80.
a)

PTNS cắt RT cấp cứu

b)

PTNS dẫn lưu cấp cứu

c)

PT cắt RT lạnh

d)

Mổ mở cắt RT, dẫn lưu cấp cứu

81.
a)

Giai đoạn viêm

b)

Giai đoạn tăng sinh

c)

Giai đoạn sửa chữa

d)

Giai đoạn thành sẹo

82.
a)

nang hoàng thể xuất huyết

b)

VRT

c)

thai ngoài TC vỡ

d)

cơn đau quặn thận

e)

viêm manh tràng

83.
a)

nhịn ăn uống truyền dịch

b)

nhịn ăn uống, truyền dịch, giảm đau

c)

truyền dịch, KS

d)

nhịn ăn uống, truyền dịch và KS

e)

nhịn ăn uống, truyền dịch, giảm đau và KS

84.
a)

tiếp tục KS và giảm đau không mổ

b)

cho BN nhập viện tiếp tục theo dõi và đánh giá lại chẩn đoán

c)

Tư vấn cho BN để chọn lựa PT hay tiếp tục KS

d)

vẫn tiến hành PT khi có phòng mổ

85.

Dấu hiệu VRT, chọn câu sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

86.
a)

áp xe RT

b)

đám quánh RT

c)

VPM khu trú

d)

VPM toàn thể

87.
a)

nhiễm trùng tiểu

b)

VRT cấp

c)

viêm manh tràng

d)

thai ngoài tử cung

88.
a)

nội soi đại tràng

b)

cho BN về bv huyện điều trị tiếp

c)

cho KS uống 2 tuần và tái khám

d)

cho nhập viện để chẩn đoán và điều trị

89.
a)

MRI bụng chậu

b)

siêu âm bụng

c)

CT bụng

d)

X quang bụng đứng

90.
a)

viêm loét dạ dày

b)

VRT

c)

thai ngoài tử cung

d)

rối loạn tiêu hóa

91.
a)

VRT

b)

cơn đau quặn thận

c)

thai ngoài tử cung

d)

nang hoàng thể xuất huyết

92.
a)

CT

b)

x quang bụng

c)

siêu âm âm đạo

d)

nội soi ổ bụng chẩn đoán

e)

CRP

93.
a)

viêm mủ

b)

VPM khu trú

c)

VPM toàn thể

d)

áp xe

94.
a)

VRT hoại tử

b)

VRT nung mủ

c)

VRT sung huyết

d)

VRT vỡ

95.

triệu chứng gặp trong tất cả VRT

a)

chán ăn buồn nôn

b)

đau hố chậu phải

c)

HC nhiễm trùng

d)

đề kháng thành bụng

96.
a)

VRT cấp

b)

ung thư đại tràng

c)

viêm ruột do thức ăn

d)

HC ruột kích thích

97.
a)

thai ngoài vỡ

b)

VRT

c)

nang hoàng thể xuất huyết

d)

viêm manh tràng

98.

trong áp xe RT, vi khuẩn ít gặp nhất

a)

Staphylococcus aureus

b)

Bacteroides fragilis

c)

Streptococcus faecalis

d)

E.coli

e)

Bacteroides melanococcus

99.
a)

áp xe túi cùng Douglas

b)

rò manh tràng

c)

chảy máu ổ bụng

d)

áp xe giữa các quai ruột

100.
a)

siêu âm bụng

b)

CRP

c)

CTM

d)

x quang bụng đứng

e)

TPTNT

101.

Loại vi khuẩn THƯỜNG GẶP NHẤT trong viêm phúc mạc thứ phát là gì? 

a)

Escherichia coli

b)

Enterococcus 

c)

Bacteroides fragilis

d)

Clostridium 

102.

Triệu chứng lâm sàng/ cận lâm sàng nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với viêm phúc mạc ? 

a)

a. Sốt kèm lạnh run  

b)

b. Chướng bụng  

c)

c. Cảm ứng phúc mạc  

d)

d. WBC giảm 

e)

e. Pro-calcitonin giảm

103.

Trong phẫu thuật điều trị viêm phúc mạc thứ phát, loại dịch nào sau đây được ưu tiên sử dụng khi rửa bụng ? 

a)

a. Dung dịch glucose 10% 

b)

b. Dung dịch glucose 20% 

c)

c. Dung dịch nước cất 

d)

d. Dung dịch NaCl 0,9%  

e)

e. Dung dịch Povidine pha loãng 

104.

Triệu chứng nào KHÔNG xuất hiện trong viêm phúc mạc ? 

a)

a. Bụng di động kém theo nhịp thở. 

b)

b. Bụng co cứng. 

c)

c. Có dấu đề kháng hay cảm ứng phúc mạc. 

d)

d. Bụng chướng. 

e)

e. Dấu rắn bò.  

105.

Nói về giá trị của cận lâm sàng trong chẩn đoán viêm phúc mạc, câu nào sau đây là SAI ? 

a)

a. Xquang bụng đứng có thể chẩn đoán một số nguyên nhân gây viêm phúc mạc. 

b)

b. Siêu âm tìm dịch bụng và khảo sát một số cơ quan trong ổ bụng. 

c)

c. Chụp CT scan bụng chậu cho nhiều thông tin chẩn đoán viêm phúc mạc hơn Xquang và siêu âm. 

d)

d. Kết quả chụp CT scan bụng giúp chẩn đoán xác định viêm phúc mạc.  

e)

e. Chọc dò dịch ổ bụng có thể giúp xác định viêm phúc mạc. 

106.

Bệnh nhân nữ 48 tuổi nhập viện vì đau bụng. 2 ngày nay đau bụng liên tục khắp bụng, tăng dần, kèm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và lạnh run.  

Tiền căn có GERD, tăng huyết áp và nhiễm viêm gan siêu vi C.  

Khám: BN sốt 38 độ C, huyết động ổn định, có tình trạng vàng da. Khám bụng thấy có sao mạch, bụng căng và có dấu sóng vỗ, ấn đau khắp bụng, đề kháng nhẹ.  

Chẩn đoán nào được nghĩ đến

a)

a. Viêm túi mật cấp 

b)

b. Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa 

c)

c.  Viêm tụy cấp 

d)

d.  Thủng ổ loét dạ dày tá tràng 

e)

e. VPM nguyên phát

107.

Tác nhân nào sau đây HIẾM GẶP trong những trường hợp viêm phúc mạc thứ phát:   

a)

a. E.coli 

b)

b. Klebsiella sp 

c)

c. Acinetobacter sp 

d)

d. Clostridium sp

e)

e. Staphylococcus sp

108.

CHỌN CÂU SAI, yếu tố có ảnh hưởng đến VPM

a)

số lượng và độc lực VK

b)

tiền sử PT cũ vùng bụng

c)

hóa chất trong xoang PM

d)

dị vật trong xoang PM

e)

một số chất cơ thể tiết ra

109.

chọn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

110.

Bệnh nhân nam 18 tuổi, bệnh cảnh viêm ruột thừa cấp 2 ngày nay, chưa biến chứng, bụng

mềm, ấn đau HCP, BC 18k, NEU 87%. Hỏi phòng mổ chưa có phòng thì có thể trì hoãn mổ cắt

ruột thừa trong tối đa bao lâu?

a)

A. Trì hoãn tối đa 6h cho tới lịch mổ chương trình kế tiếp

b)

B. Trì hoãn tối đa 12h cho tới lịch mổ chương trình kế tiếp

c)

C. Trì hoãn tối đa 24h cho tới lịch mổ chương trình kế tiếp

d)

D. Trì hoãn tối đa 8h cho tới lịch mổ chương trình kế tiếp

111.

Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đang điều trị tại khoa tim mạch vì Nhồi máu cơ tim, đang thở oxi 6l/p,

2 ngày nay đau âm ỉ HCP, siêu âm thấy ruột thừa 8mm ấn ko xẹp, siêu âm thấy sỏi phân kẹt

ruột thừa. Hỏi điều gì sẽ khiến cho điều trị nội khoa viêm ruột thừa thất bại

a)

A. Sỏi phân kẹt ruột thừa

b)

B. Đau HCP 2 ngày

c)

C. Ruột thừa 8mm

d)

D. NMCT

112.

Bệnh nhân nam, 37t, nhập viện vì đau hố chậu phải.. Bệnh 7 ngày, bệnh nhân đau thượng vị, sau đó chuyển khu trú HCP, chán ăn, sốt không rõ nhiệt độ, không nôn, không buồn nôn, tiêu tiểu được. Tiền căn chưa ghi nhận bệnh lý nội, ngoại khoa.

Khám: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, Vẻ mặt nhiễm trùng. SInh hiệu: M 100 l/p, HA 120/70 mmHg. T0 38.5 độC, nhịp thở 18l/p. Bụng : ấn đau HCP, HCP có khối u, kích thước #4x5cm, mật độ chắc, giới hạn rõ, di động kém, ấn đau, đề kháng. Chẩn đoán nào sau đây ÍT PHÙ HỢP nhất?

a)

Đám quánh ruột thừa

b)

Áp xe ruột thừa

c)

U manh tràng

d)

Viêm túi thừa manh tràng thủng

113.

Một người đau âm ỉ vùng rốn 2 ngày, tiêu lỏng , chán ăn, đi khám ở bv khác được nội soi ghi nhận viêm hang vị, Hp(+), được điều trị  nhưng không đỡ . Sau đó 5 ngày bệnh nhân đau nhiều HCP, sờ được một khối chắc liên tục với thành bụng , ấn nông đau ít, ấn sâu đau, chấn đoán nào ít nghĩ nhất?

a)

Áp xe ruột thừa 

b)

Áp xe túi thừa 

c)

Đám quánh ruột thừa 

d)

U manh tràng biến chứng viêm quanh u 

114.

Bệnh nhân nam 75 tuổi, nhập viện vì đau bụng. CNV 3 ngày, đau bụng âm ỉ thượng vị. 2 ngày nay đau nhiều khắp bụng, nhiều nhất ở hạ vị hố chậu 2 bên. Không tiền căn đặc biệt. LS khám sốt cao, mạch nhanh, huyết áp ổn, vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc, khám có bụng chướng hơi. Chẩn đoán phù hợp nhất là?

a)

Viêm phúc mạc ruột thừa

b)

Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng

c)

Ung thư đại tràng sigma

d)

Viêm đại tràng

115.

Hình ảnh nào không phù hợp với ruột thừa?

a)

Đường kính ruột thừa > 4mm

b)

Thành ruột thừa dày 3 mm

c)

Thành mất liên tục

d)

Dịch quanh ruột thừa 

116.

Bn tắc ruột do u. Mạch nhanh, sốc ( HA 80/60 mmHg), bụng chướng, vẻ nhiễm trùng ( sốt). Khám ấn đau khắp bụng, chướng đều. CT scan bụng: dành thành một đoạn dài 5 cm đại tràng chậu hông. Manh tràng dãn to d#11cm,  đoạn đầu manh tràng có thành mất dấu hiệu liên tục 

a)

Viêm phúc mạc do thủng manh tràng/ Tắc ruột do U sigma 

b)

Sốc nhiễm trùng/Viêm phúc mạc do thủng manh tràng 

c)

Viêm phúc mạc ruột thừa

d)

Viêm phúc mạc do thủng túi thừa 

117.

Biến chứng bục xì miệng nối tiêu hóa xảy ra vào thời điểm nào

a)

24h sau mổ

b)

1-2 ngày sau mổ

c)

3-5 ngày sau mổ

d)

Trên 7 ngày sau mổ

118.

Thời gian sử dụng ARV tốt nhất sau phơi nhiễm

a)

15-30 phút

b)

1-2 giờ

c)

1-2 ngày

d)

3 ngày

119.

Tiếp cận trong cấp cứu nào sau đây là sai? 

a)

Đặt sonde tiểu khi bệnh nhân tiểu máu

b)

Tiếp cận ABCD

c)

Cố định xương lớn gãy

d)

Băng cố định mảng sườn di động

120.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi, đau bụng 1 ngày, được chẩn đoán VRT cấp, giai đoạn viêm mủ (chưa vỡ). Bệnh nhân được chỉ định cắt ruột thừa nội soi. Phân loại phẫu thuật cho bệnh nhân

a)

Sạch

b)

Sạch nhiễm

c)

Nhiễm

d)

Bẩn

Similar Resources on Wayground