wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về dinh dưỡng và miễn dịch

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Vitamin được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn là

a)

vitamin A

b)

vitamin E

c)

vitamin C

d)

vitamin D

2.

Chất dinh dưỡng mà khi thiếu cơ thể sẽ chậm hoặc ngừng tăng trưởng

a)

kẽm

b)

canxi

c)

sắt

d)

vitamin A

3.

Bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là

a)

đái tháo đường

b)

khô mắt do thiếu vitamin A

c)

cao huyết áp

d)

loãng xương

4.

Vitamin A còn gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn vì

a)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào

b)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào

c)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch trung gian tế bào

d)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch

5.

Khi phụ nữ mang thai có thiếu sắt, đặc biệt là 3 tháng đầu trẻ sơ sinh thường có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh vì

a)

sắt tham gia vào quá trình tạo máu cơ thể mẹ

b)

sắt tham gia vào quá trình tổng hợp AND

c)

sắt tham gia vào quá trình tạo máu ở thai

d)

sắt tham gia vào quá trình tổng hợp AN

6.

Khi cơ thể thiếu sắt thường đi kèm với thiếu chất nào sau đây

a)

protein

b)

lipid

c)

glucid

d)

cả 3 phương án trên

7.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố có thể thay đổi được trong quá trình phát triển của cơ thể

a)

di truyền

b)

nội tiết

c)

thần kinh thực vật

d)

dinh dưỡng

8.

Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là

a)

thiếu các chất dinh dưỡng đặc hiệu

b)

thiếu các chất dinh dưỡng khác

c)

biểu hiện bằng triệu chứng đặc hiệu

d)

biểu hiện khi làm xét nghiệm

9.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu cơ thể sẽ bị thiếu máu

a)

selen

b)

đồng

c)

sắt

d)

magne

10.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu trẻ em có thể chậm biết đi

a)

natri

b)

đồng

c)

canxi

d)

magne

11.

Thiếu protein năng lượng ảnh hưởng như thế nào đến hệ miễn dịch của cơ thể

a)

ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào

b)

ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào

c)

ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào

d)

ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào

12.

Khi cơ thể thiếu kẽm thường đi kèm với thiếu chất nào dưới đây

a)

thiếu protein, vitamin và khoáng chất

b)

thiếu protein, sắt, vitamin

c)

thiếu protein, glucid, lipid

d)

giảm sản xuất kháng thể

13.

Theo quan điểm của Golden, thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là

a)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

b)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

c)

cơ thể kém phát triển và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

d)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng thêm các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

14.

Để chẩn đoán tình trạng thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) người ta dùng phương pháp

a)

đánh giá nhân trắc

b)

điều tra khẩu phần ăn

c)

xét nghiệm cận lâm sàng

d)

cả 3 phương án trên

15.

Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng chậm tăng trưởng (loại 2) là

a)

chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc

b)

khô mắt, quáng gà

c)

chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn

d)

cả 3 phương án trên

16.

Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) là

a)

chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc

b)

khô mắt, quáng gà, biểu có

c)

chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn

d)

cả 3 phương án trên

17.

Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 1 là

a)

không gây các rối loạn sinh hóa

b)

không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu

c)

đậm độ trong các mô được duy trì

d)

ảnh hưởng tới các enzym đặc hiệu

18.

Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 2 là

a)

thường không chán ăn

b)

đậm độ trong các mô giảm

c)

dự trữ cơ thể còn

d)

thường chán ăn

19.

Trẻ sơ sinh nhẹ cân có nguy cơ nào dưới đây

a)

chậm lớn

b)

chậm biết đi

c)

hình thể khi trưởng thành thấp, bé

d)

chậm phát triển trí não

20.

Vòng đầu của trẻ sơ sinh là số đo có giá trị về

a)

kích thước não

b)

trọng lượng não

c)

số thuỳ não

d)

cả 3 đáp án trên

21.

Hàm lượng protein ở các mô trong cơ thể thay đổi như thế nào kể từ trẻ sơ sinh đến trưởng thành

a)

gấp đôi

b)

gấp ba

c)

gấp tư

d)

gấp năm

22.

Để đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em người ta phải sử dụng

a)

cân

b)

thước

c)

máy tính

d)

quần thể tham khảo

23.

vitamin C có vai trò đối với miễn dịch vi

a)

vitamin C là thành phần của các globulin miễn dịch

b)

vitamin C làm tăng tính cơ động và hoạt tính bạch cầu

c)

vitamin C kích thích cơ thể sản sinh globulin

d)

cả 3 phương án trên

24.

chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể

a)

canxi

b)

photpho

c)

đồng

d)

lưu huỳnh

25.

ở trẻ suy dinh dưỡng hay gặp nhiễm khuẩn vì

a)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

b)

Chức năng của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

c)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

d)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

26.

ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường bị nhiễm khuẩn, bạch cầu giảm vì

a)

thể tích tuyến ức tăng và có biến đổi hình thái

b)

thể tích tuyến ức tăng và không có biến đổi hình thái

c)

thể tích tuyến ức giảm và có biến đổi hình thái

d)

thể tích tuyến ức giảm và không có biến đổi hình thái

27.

ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường có hiện tượng

a)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo dét và giảm các nang limpho bào

b)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo dét và tăng các nang limpho bào

c)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và giảm các nang limpho bào

d)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và tăng các nang limpho bào

28.

khi cung cấp đầy đủ vitamin C thì cơ thể con người thường ít bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì

a)

globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào

b)

globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào

c)

globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào

d)

globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào

29.

khi cơ thể bị thiếu vitamin B6 và acid folic thường dẫn đến nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì

a)

vitamin B6 và acid folic là thành phần chính trong cơ thể để chống lại nhiễm khuẩn

b)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo dét tuyến ức, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

c)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến uyên, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

d)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo dét tuyến thượng thận, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

30.

khi cơ thể thiếu kẽm đặc biệt là trẻ em thường bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, da… vì

a)

kẽm là thành phần của hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

b)

kẽm là hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

c)

kẽm là thành phần chính của tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

d)

kẽm là thành phần của hormon do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

31.

Khi thiếu đồng bẩm sinh (bệnh Menkes) người bệnh thường chết do nhiễm khuẩn đặc biệt là

a)

viêm phổi

b)

viêm gan

c)

viêm não

d)

bệnh về thận

32.

khi thiếu Selen kết hợp với thiếu chất nào dưới đây thì cơ thể sẽ giảm sản xuất kháng thể

a)

vitamin A

b)

vitamin D

c)

vitamin E

d)

vitamin K

33.

Thiếu dinh dưỡng tạm tăng trưởng (loại 2), được biểu hiện

a)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

b)

cơ thể ngừng tăng trưởng, giảm bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

c)

cơ thể vẫn tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

d)

cơ thể ngừng tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

34.

Ở trẻ em, thiếu dinh dưỡng kéo dài và không hợp lý có thể làm cho

a)

Cơ thể bị suy dinh dưỡng

b)

Chậm biết đi, biết nói

c)

Không thể phục hồi cơ thể trong quá trình phát triển

d)

Trí thông minh bị giảm

35.

Chất khoáng nào dưới đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể

a)

Canxi

b)

Photpho

c)

Sắt

d)

Canxi

36.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu sẽ dẫn đến tình trạng bướu cổ

a)

Iod

b)

Magie

c)

Sắt

d)

Natri

37.

Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

a)

Còi xương

b)

Thiếu canxi

c)

Thiếu iod

d)

Loãng xương

38.

Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

a)

Beriberi

b)

Thiếu kẽm

c)

Thiếu vitamin D

d)

Suy dinh dưỡng

39.

Nguyên nhân trực tiếp của suy sinh dưỡng

a)

Chế độ ăn thiếu cân đối các chất dinh dưỡng

b)

Chế độ ăn kém chất lượng

c)

Chế độ ăn kém cả chất lượng và số lượng

d)

Chế độ ăn thiếu vitamin

40.

Nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin A ở cộng đồng do

a)

Khẩu phần ăn thiếu vitamin A

b)

Khẩu phần ăn thiếu carotene

c)

Khẩu phần ăn thiếu chất béo

d)

Cả 3 đáp án trên

41.

Trẻ em bị khô mắt có thể liên quan với

a)

Thiếu chất béo

b)

Thiếu vitamin B

c)

Thiếu canxi

d)

Thiếu vitamin A

42.

Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng hiện nay

a)

Cho uống viên sắt folat

b)

Cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt

c)

Cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + cải thiện môi trường sống

d)

Cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + điều trị bệnh giun sán

43.

Nguyên nhân thiếu máu dinh dưỡng

a)

Chỉ do thiếu sắt trong khẩu phần ăn

b)

Chỉ do thiếu các chất dinh dưỡng

c)

Thiếu các chất dinh dưỡng phối hợp các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

d)

Các bệnh nhiễm ký sinh trùng

44.

Ảnh hưởng nặng nề của thiếu iod

a)

Bướu cổ

b)

Thiếu năng tuyến giáp

c)

Thiếu năng trí tuệ

d)

Giảm khả năng lao động

45.

Đối tượng sau nếu bị thiếu iod sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng

a)

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

b)

Phụ nữ mang thai

c)

Thiếu niên

d)

Phụ nữ cho con bú

46.

Tình trạng thiếu iod ảnh hưởng tới

a)

Trẻ em

b)

Phụ nữ

c)

Cả cộng đồng

d)

Người trưởng thành

47.

Thừa cân – béo phì có liên quan tới

a)

Bệnh tiêu hóa

b)

Bệnh van tim

c)

Bệnh tim mạch

d)

Bệnh hô hấp

48.

Thừa cân béo phì liên quan với

a)

Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin

b)

Liên quan tới 2 type đái tháo đường

c)

Liên quan tới đái tháo đường type 1

d)

Liên quan tới đái tháo đường type 2

49.

Khuyến cáo để dự phòng thừa cân – béo phì tập trung vào

a)

Chế độ ăn hợp lý

b)

Phối hợp ăn uống hợp lý và lối sống năng động

c)

Hoạt động thể lực nhiều

d)

Ăn ít chất béo và bột đường

50.

Thừa cân và béo phì ở nước ta hiện nay chỉ có ở

a)

Cả nông thôn và thành phố

b)

Chỉ xảy ra ở các thành phố lớn

c)

Xảy ra tại các đô thị

d)

Thành phố và đô thị

51.

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở cộng đồng chỉ một đặc tính phản ánh

a)

Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

b)

Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

c)

Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

d)

Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

52.

Suy dinh dưỡng thể gầy còm thường phản ánh

a)

Tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính

b)

Tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính

c)

Tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính

d)

Tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính

53.

Ở trẻ em có suy dinh dưỡng đến khi trưởng thành thường có các nguy cơ nào dưới đây

a)

Khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa cao

b)

Khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh ung thư

c)

Khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính như: lao, viêm gan B

d)

Khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, tiết niệu

54.

Những hoạt động nào dưới đây được liệt vào các hoạt động tối thiểu để phòng suy dinh dưỡng

a)

Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, chăm sóc trẻ bệnh

b)

Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, tiêm chủng mở rộng

c)

Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, phát triển mô hình VAC

55.

Thiếu máu dinh dưỡng là gì?

a)

tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

b)

tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu tăng hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

c)

tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

d)

tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu

56.

Thiếu máu là nguyên nhân dẫn đến thiếu gì?

a)

oxi ở mô

b)

năng lượng

c)

nước

d)

cả 3 đáp án trên

57.

Thiếu máu ở phụ nữ mang thai thường làm tăng nguy cơ nào?

a)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu ở thời kỳ hậu sản

b)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và chảy máu ở thời kỳ hậu sản

c)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị suy dinh dưỡng

d)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu

58.

Đâu không phải là hậu quả của thừa cân – béo phì?

a)

bệnh tim mạch

b)

bệnh đái tháo đường

c)

bệnh gút

d)

bệnh sỏi mật

59.

Đâu không phải là nguyên nhân của thừa cân – béo phì?

a)

giảm hoạt động thể lực

b)

yếu tố di truyền

c)

yếu tố kinh tế, xã hội

d)

chế độ ăn giàu protein

60.

Biện pháp tốt nhất để phòng chống thiếu vitamin A cho trẻ dưới 36 tháng là gì?

a)

cải thiện bữa ăn, giáo dục truyền thông dinh dưỡng

b)

bổ sung viên nang vitamin A liều cao

c)

phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn

d)

tăng cường vitamin A trong một số thực phẩm

61.

Ở nam giới, lượng feritin huyết thanh được coi là bình thường ở ngưỡng nào?

a)

12 mcg/l

b)

35 mcg/l

c)

50 mcg/l

d)

70 mcg/l

62.

Các hoạt động sau giúp phòng chống suy dinh dưỡng, trừ hoạt động nào?

a)

nuôi con bằng sữa mẹ

b)

tiêm chủng mở rộng

c)

theo dõi biểu đồ tăng trưởng

d)

tăng cường vitamin A và một số thực phẩm

63.

Các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng, trừ hoạt động nào?

a)

giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn

b)

tiêm chủng mở rộng

c)

vệ sinh môi trường

d)

tăng cường vitamin A vào một số thực phẩm

64.

Các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu vitamin A, trừ hoạt động nào?

a)

giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn

b)

tăng cường chất béo trong khẩu phần ăn

c)

bổ sung vitamin A liều cao

d)

phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn

65.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá thiếu năng lượng trường diễn ở người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BMI) là ngưỡng nào?

a)

< 18

b)

< 18,5

c)

< 23

d)

< 25

66.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá tình trạng dinh dưỡng bình thường ở người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BMI) là ngưỡng nào?

a)

< 18,5

b)

18,5 – 24,9

c)

< 25

d)

25 – 29,9

67.

Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo tuần đối với trẻ ở độ tuổi nào?

a)

dưới 1 tháng

b)

dưới 3 tháng

c)

dưới 4 tháng

d)

dưới 5 tháng

68.

Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo tháng đối với trẻ ở độ tuổi nào?

a)

dưới 1 tuổi

b)

dưới 2 tuổi

c)

dưới 3 tuổi

d)

dưới 4 tuổi

69.

Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo năm đối với trẻ ở độ tuổi nào?

a)

tròn 1 tuổi trở lên

b)

tròn 2 tuổi

c)

tròn 3 tuổi

d)

tròn 4 tuổi

70.

Trong các chỉ số nhân trắc học để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chỉ số nào sau đây thường được sử dụng nhất?

a)

chiều cao

b)

cân nặng

c)

bề dày lớp mỡ dưới da

d)

vòng cánh tay

71.

Đo chiều dài nằm là kỹ thuật được thực hiện cho trẻ ở độ tuổi nào?

a)

dưới 12 tháng tuổi

b)

dưới 24 tháng tuổi

c)

dưới 36 tháng tuổi

d)

dưới 48 tháng tuổi

72.

Khi đo bề dày lớp mỡ dưới da, bề mặt của compa phải đặt hướng thế nào so với trục cánh tay?

a)

vuông góc

b)

song song

c)

lệch 45 độ

d)

lệch 15 độ

73.

Khi đo bề dày lớp mỡ dưới da, compa kẹp vào da bao giờ cũng có một áp lực không đổi trong khoảng nào?

a)

10 – 20 b/mm²

b)

10 – 30 b/mm²

c)

20 – 30 b/mm²

d)

30 – 40 b/mm²

74.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em, cần dựa vào chỉ số nào dưới đây?

a)

cân nặng/ tuổi

b)

Cân nặng/Chiều cao

c)

chiều cao/ tuổi

d)

cả 3 chỉ tiêu trên

75.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi, chỉ tiêu nào được dùng phổ biến nhất?

a)

Cân nặng/tuổi

b)

Cân nặng/chiều cao

c)

Chiều cao/tuổi

d)

Như nhau

76.

Chỉ số vòng cánh tay trẻ em bình thường vào khoảng nào?

a)

11,5 cm

b)

13,5 cm

c)

14 cm

d)

15,5 cm

77.

Trẻ được coi là thiếu dinh dưỡng khi chỉ số vòng cánh tay ở mức nào?

a)

Dưới 15,5 cm

b)

Dưới 14,5 cm

c)

Dưới 13,5 cm

d)

Dưới 12,5 cm

78.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ vị thành niên, trẻ gầy hoặc thiếu dinh dưỡng là trẻ có chỉ số BMI theo tuổi, giới ở mức nào?

a)

Dưới 5 percentile

b)

Dưới 6 percentile

c)

Dưới 7 percentile

d)

Dưới 8 percentile

79.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ vị thành niên, trẻ thừa cân là trẻ có BMI theo tuổi và giới ở mức nào?

a)

Trên 50 percentile

b)

Trên 55 percentile

c)

Trên 75 percentile

d)

Trên 85 percentile

80.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn bình thường là khoảng nào?

a)

18,5 đến 24,9

b)

18 đến 24,9

c)

18 đến 24

d)

17,9 đến 24,9

81.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 1 (gầy nhẹ)?

a)

15 đến 19

b)

17 đến 18,49

c)

18,5 đến 24,9

d)

17,5 đến 24,49

82.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 2 (gầy vừa)?

a)

15 đến 16,99

b)

15 đến 15,99

c)

16 đến 16,99

d)

17 đến 18,49

83.

Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 3 (quá gầy)?

a)

Dưới 18,5

b)

Dưới 17,5

c)

Dưới 17

d)

Dưới 16

84.

Biểu hiện thiếu năng lượng trường diễn xuất hiện khi có chỉ số BMI ở mức nào?

a)

Dưới 19,5

b)

Dưới 18,5

c)

Dưới 17,5

d)

Dưới 16,5

85.

Chỉ tiêu cân nặng theo tuổi thấp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở giai đoạn nào?

a)

Hiện tại

b)

Kéo dài trong quá khứ

c)

Mới xảy ra

d)

Cả 3 tình trạng trên

86.

Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở giai đoạn nào?

a)

Hiện tại

b)

Kéo dài trong quá khứ

c)

Mới xảy ra

d)

Cả 3 tình trạng trên

87.

Ưu điểm của phương pháp nhớ lại 24 giờ qua khi điều tra khẩu phần cá thể là gì?

a)

Phụ thuộc vào đối tượng điều tra

b)

Khó sử dụng

c)

Tốn kém

d)

Phải cân đong

88.

Trong phương pháp đánh giá tình trạng protein nội tạng, khi nào chỉ số protein huyết thanh được coi là bất thường?

a)

Dưới 6,0 g/l

b)

Trên 6,5 g/l

c)

Dưới 7,5 g/l

d)

Trên 7,5 g/l

89.

Trong phương pháp đánh giá tình trạng protein nội tạng, khi nào chỉ số Albumin huyết thanh được coi là bất thường?

a)

Dưới 7,5 g/l

b)

Dưới 6,5 g/l

c)

Dưới 4,5 g/l

d)

Dưới 3,5 g/l

90.

Mục đích của sàng lọc dinh dưỡng là gì?

a)

Xác định nhanh bệnh nhân suy dinh dưỡng

b)

Xác định phương pháp dinh dưỡng điều trị

c)

Đánh giá can thiệp của dinh dưỡng điều trị

d)

Cả 3 phương án trên

91.

Mục đích của đánh giá dinh dưỡng là gì?

a)

Xác định nhanh bệnh nhân suy dinh dưỡng

b)

Xác định bệnh nhân có nguy cơ về dinh dưỡng

c)

Xác định phương pháp dinh dưỡng điều trị thích hợp

d)

Kết hợp các mục đích trên

92.

MUST (công cụ sàng lọc suy dinh dưỡng phổ cập) là công cụ được cấu thành bởi mấy bước?

a)

3 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

7 bước

93.

SGA (công cụ đánh giá dinh dưỡng toàn diện đối tượng) thường được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân lúc nhập viện trong khoảng thời gian nào?

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

36 giờ

d)

48 giờ

94.

Khái niệm tình trạng dinh dưỡng là gì?

a)

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

b)

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

c)

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh nhu cầu dinh dưỡng

d)

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

95.

Khái niệm đánh giá tình trạng dinh dưỡng là gì?

a)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó

b)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình phân tích thông tin về tình trạng dinh dưỡng

c)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình phân tích thông tin về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó

d)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó

96.

Cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi

a)

Lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi

b)

Lấy ngày sinh làm mốc, tháng tuổi của trẻ là tháng trước đó

c)

Lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì lấy tháng đó cộng với 1

d)

Lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi trừ đi 1

97.

Dùng phương pháp hóa sinh để đánh giá tình trạng dinh dưỡng; đánh giá protein nội tạng bình thường khi cho kết quả

a)

20 – 40 g/l

b)

40 – 60 g/l

c)

60 – 80 g/l

d)

80 – 100 g/l

98.

Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân khi chỉ số cân nặng theo tuổi ở ngưỡng

a)

-1SD đến -2SD

b)

-2SD đến -3SD

c)

-3SD đến -4SD

d)

< -4SD

99.

Phương pháp giúp xác định mức độ suy dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng trong quá khứ là

a)

Điều tra khẩu phần

b)

Thăm khám thực thể

c)

Các xét nghiệm cận lâm sàng

d)

Nhân trắc học

100.

Phương pháp nào có nhiều ưu điểm khi sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại cộng đồng

a)

Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống

b)

Phương pháp lâm sàng

c)

Phương pháp nhân trắc học

d)

Phương pháp hóa sinh

101.

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phương pháp nào sau đây được sử dụng

a)

Phương pháp miễn dịch học

b)

Phương pháp sinh học phân tử

c)

Phương pháp nuôi cấy tế bào

d)

Phương pháp hóa sinh

102.

Kích thước nhân trắc để đánh giá khối lượng cơ thể được biểu hiện bằng

a)

Chiều cao

b)

Vòng cánh tay

c)

Vòng bụng

d)

Cân nặng

103.

Kích thước nhân trắc để đánh giá cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein được biểu hiện thông qua

a)

Cân nặng

b)

Vòng cánh tay

c)

Lớp mỡ dưới da

d)

Vòng mông

104.

Những kích thước cơ bản thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổi

a)

Chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay, vòng ngực

b)

Nếp gấp da ở cơ tam đầu, vòng cánh tay, vòng ngực

c)

Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông

d)

Chiều cao, cân nặng, nếp gấp da ở cơ tam đầu, vòng cánh tay

105.

Những kích thước cơ bản thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho trẻ em trước tuổi đi học

a)

Vòng đầu, vòng bụng, vòng ngực

b)

Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, vòng cánh tay

c)

Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, vòng đầu, vòng ngực

d)

Chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay

106.

Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, cân nặng theo chiều cao dưới -2SD được đánh giá

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

c)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

d)

Suy dinh dưỡng thể gầy còm

107.

Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, đối tượng có chiều cao theo tuổi dưới -2SD được đánh giá

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

c)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

d)

Suy dinh dưỡng thể còi cọc

108.

Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, đối tượng có cân nặng theo tuổi dưới -2SD được đánh giá

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

c)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

109.

Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao thích hợp nhất để

a)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở thời điểm hiện tại

b)

Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai, các can thiệp ngắn hạn

c)

Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính

d)

Đánh giá tác động dài hạn

110.

Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thích hợp nhất để

a)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây

b)

Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính

c)

Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai

d)

Đánh giá tác động ngắn hạn

111.

Vòng cánh tay là một kích thước thường dùng để đánh giá tình trạng thiếu dinh dưỡng protein – năng lượng ở trẻ em. Nhược điểm là

a)

Không có dụng cụ đo chính xác

b)

Khó đánh giá vì khoảng cách giữa các trị số bình thường và thấp ít chênh lệch

c)

Kỹ thuật đo phức tạp

d)

Cần cán bộ lão luyện

112.

Bề dày lớp mỡ dưới da là một trong các chỉ tiêu để chẩn đoán béo phì. Hai điểm đo thường dùng nhất là

a)

Cơ tam đầu và tử đầu

b)

Dưới xương vai và trên gai chậu trước trên

c)

Trên gai chậu trước trên và cơ tứ đầu đùi

d)

Cơ tam đầu và dưới xương vai

113.

Hệ số hoạt động của bệnh nhân nội trú khi tính nhu cầu năng lượng là

a)

1,2

b)

1,3

c)

1,4

d)

1,5

114.

Hệ số hoạt động của bệnh nhân ngoại trú khi tính nhu cầu năng lượng là

a)

1,2

b)

1,3

c)

1,4

d)

1,5

115.

Hệ số bệnh lý của bệnh nhân nhiễm trùng nhẹ khi tính nhu cầu năng lượng là

a)

1,2

b)

1,3

c)

1,4

d)

1,6