Font size
WorksheetsKế Toán Hàng Tồn Kho
Total questions: 112
Worksheet time: 19mins
Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
Hiểu khái niệm và phân loại các loại hàng tồn kho
Giải thích được những khái niệm và nguyên tắc cơ bản về hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán.
Hiểu và tổ chức các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán hàng tồn kho.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán để xử lý được các giao dịch liên quan đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Đọc và giải trích được các thông tin liên quan đến hàng tồn kho trình bày trên BCTC
Chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho (VAS 02) là gì?
Những vấn đề chung về hàng tồn kho là gì?
Khái niệm hàng tồn kho theo VAS 02.03 là gì?
VAS 02.03, hàng tồn kho bao gồm những gì?
Được giữ để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm những gì?
Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường
Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp.
Cơ sở quan trọng để ghi nhận hàng tồn kho là gì?
Quyền sở hữu đối với hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho
Thời điểm giao hàng
Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cần căn cứ vào điều gì?
Điều khoản giao hàng
Thời gian giao hàng
Giá trị hàng hóa
Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại Công ty Thiên Minh vào thời điểm 31.12.N:
Một lô hàng trị giá 400 triệu đồng nhận tại cảng vào ngày nào?
05.01.N
01.01.N
28.12.20x0
Một số hàng hóa trị giá 200 triệu đồng nhận được ngày nào nhưng chưa nhận được hóa đơn?
27.12.N
28.12.N
05.01.N
Một kiện hàng trị giá 60 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận nào khi kiểm kê?
Bộ phận gửi hàng
Bộ phận nhận hàng
Bộ phận kiểm kê
Một lô hàng nhận ngày 06.01.N trị giá bao nhiêu?
80 triệu đồng
60 triệu đồng
400 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên, số hàng hóa đó có được tính vào hay loại trừ ra khi khỏi hàng tồn kho của công ty tại ngày lập báo cáo tài chính. Giải thích lý do?
Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phương pháp: Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp vẫn tiến hành kiểm kê thực tế hàng tồn kho để đối chiếu với số liệu được theo dõi trên sổ sách, nếu có khác biệt sẽ điều tra và xử lý cho thích hợp.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định trên cơ sở định kỳ kiểm kê thực tế hàng tồn kho.
Các nghiệp vụ mua HTK trong kỳ được phản ánh ngay. Phần xuất chỉ được ghi nhận vào cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê.
Các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh số dư ĐK, CK.
Mua HTK trong kỳ được phản ánh ngay. Phần xuất chỉ được ghi nhận vào cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê.
Các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh số dư ĐK, CK. Số phát sinh tăng, giảm trong kỳ phản ánh vào TK loại 6.
Cuối kỳ, tính trị giá HTK xuất trong kỳ theo công thức: Trị giá hàng xuất trong kỳ = Trị giá tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho.
Giá gốc ghi nhận ban đầu.
Giá gốc chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác.
Chi phí mua được xác định căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn của người bán.
Trường hợp doanh nghiệp trả ngay hoặc trả chậm trong điều kiện trả chậm thông thường, giá mua là số tiền được tính trên hóa đơn của người bán.
Trường hợp mua hàng trả chậm có tính lãi suất, giá mua được ghi.
Giá mua là số tiền được tính trên hóa đơn của người bán.
Trường hợp mua hàng trả chậm có tính lãi suất, giá mua được ghi nhận theo giá mua trong điều kiện trả chậm thông thường.
Phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí tài chính của kỳ tương ứng.
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua hàng nhằm bảo đảm hàng tồn kho ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ phận thu mua, các chi phí hoạt động của bộ phận này cũng được xem là chi phí mua.
Các chi phí vượt khỏi mức bình thường (thí dụ hao hụt trong vận chuyển vượt định mức) không được tính vào chi phí mua.
Khi mua HTK nếu được tặng kèm thêm SP, HH, thiết bị, PTTT (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) phải ghi nhận riêng giá trị SP, thiết bị, PTTT theo giá trị hợp lý.
Giá trị HTK mua được xác định bằng tổng giá trị của HTK được mua trừ đi giá trị SP, thiết bị, PTTT.
Công ty A mua 40.000 kg gạo của công ty B (đơn vị tính 1.000 đồng). Giá mua 22/kg, chưa thuế GTGT, thuế GTGT 5%. Do mua số lượng lớn nên được hưởng chiết khấu thương mại 2%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (giá chưa thuế GTGT) 57.600, thuế GTGT 10%. Hao hụt trong định mức cho phép là 0,25%. Hàng nhận đủ tại kho của công ty B, nhưng khi về đến công ty A số thực nhập là 39.900 kg. Biết công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Yêu cầu: Tính chi phí mua của gạo và đơn giá gốc của gạo.
Tính chi phí mua đối với các trường hợp sau. Cho biết doanh nghiệp thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT. 1. Mua 50 tấn nông sản, giá trên hóa đơn là 300 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%), thời hạn thanh toán theo điều khoản mua chịu thông thường là 3 tháng. Chi phí vận chuyển 21 triệu đồng (giá đã có thuế GTGT 5%). Hao hụt định mức là 0,5%. Hàng nhận đủ tại kho người bán nhưng khi về kho số thực nhập là 49,5 tấn.
2. Mua một lô hàng thiết bị theo phương thức trả chậm 24 tháng. Giá mua theo phương thức thanh toán thông thường là 5.000 triệu (chưa thuế GTGT 10%). Lãi do trả chậm là 250 triệu.
3. Mua một số vật phẩm sử dụng cho mục đích phúc lợi, giá mua 250 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%). Chi phí vận chuyển 12,6 triệu (giá đã có thuế GTGT 5%). Do mua số lượng lớn, DN được chiết khấu 5% giá bán chưa.
Tính chi phí mua đối với các trường hợp sau. Cho biết doanh nghiệp thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT.
Công ty A nhập khẩu 1.000 con robot Robotics với giá nhập khẩu 250 USD/Con, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 10%. Khi mua nhà sản xuất kèm thêm các phụ tùng thay thế như chổi quét, giẻ lau, màng lọc bụi, ... trị giá 1.000 USD. Chi phí vận chuyển từ cảng nhập khẩu về công ty là 5.500.000 đồng (trong đó thuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền mặt. Công ty đã nộp thuế bằng chuyển khoản, tỷ giá hối đoái là 24.000 đồng/USD.
Chi phí sản xuất chung cố định thường bao gồm:
Chi phí khấu hao
Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng
Chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Hãy xác định chi phí sản xuất chung cố định được hạch toán vào chi phí chế biến trong 2 trường hợp sau: Trường hợp 1: Mức công suất thực tế đạt được năm N là 13.000 tấn. Trường hợp 2: Mức công suất thực tế đạt được năm N là 8.000 tấn.
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho là các khoản: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chi phí trên đều được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ.
VAS 02.13 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo một trong các phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh (Specific Identification) Phương pháp bình quân gia quyền (Average-cost).
Hãy xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của phần mềm ?
900 USD
950 USD
100 USD
Để phản ánh giá trị hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được, DN sẽ tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Bước 1: Sau khi nhân viên mua vật tư về sẽ yêu cầu nhập kho.
Bước 2: Kế toán nhận được yêu cầu nhập kho sẽ tiến hành lập Phiếu nhập kho.
Bước 3: Sau khi kế toán lập xong Phiếu nhập kho, người nhân viên đó sẽ nhận lại phiếu, ký phiếu đồng thời chuyển hàng, giao cho Thủ kho phiếu Nhập kho.
Bước 4: Thủ kho nhận Phiếu nhập kho, đồng thời tiến hành nhập kho vật tư.
Bước 5: Sau khi nhập kho xong Thủ kho sẽ tiến hành ghi thẻ kho, chuyển cho kế toán.
Bước 6: Kế toán ghi sổ kế toán vật tư.
Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vật tư hoặc bán hàng nhân viên sẽ tiến hành yêu cầu xuất kho vật tư.
Bước 2: Kế toán tiến hành lập Phiếu xuất kho sau đó chuyển cho Thủ kho.
Bước 3: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho từ kế toán, tiến hành xuất kho cho nhân viên đề nghị xuất.
Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, ký vào Phiếu xuất kho và chuyển lại cho Thủ kho hoặc kế toán.
Bước 6: Thủ kho nhận lại Phiếu xuất kho, ghi thẻ kho, chuyển cho Kế toán.
DN có thể áp dụng một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết sau:
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp ghi thẻ song song
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Khái niệm phân loại nguyên vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Vật tư thay thế
Vật liệu và thiết bị XDCB
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152, 153
Bên Có
Bên Nợ
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kế toán thành phẩm
Kế toán hàng hóa
Mua 150 tấn vật liệu X theo HĐ GTGT của công ty A, giá mua chưa thuế GTGT 1.200/tấn, thuế GTGT 5%. Hàng đã nhập kho đủ. Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 11.000, trong đó thuế GTGT là 1000.
Mua 1 lô vật liệu Z của công ty C, khi hàng chuyển đến, kiểm nhận thấy lô hàng bị kém phẩm chất, trị giá hàng chưa thuế GTGT trên hóa đơn là 32.000, thuế GTGT 10%. Công ty tiến hành nhập kho đồng thời lập biên bản đề nghị công ty C giảm giá.
Thanh toán tiền hàng cho công ty A bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu.
Công ty tiề n hành nhậ p kho đồ ng thờ i lậ p biên bả n đề ngh ị công ty C giả m giá.
Thanh toán tiề n hàng cho công ty A bằ ng chuyể n khoả n sau khi trừ đi chiế t khấ u thanh toán đượ c hưở ng 1%/ giá mua chư a thuế GTGT do thanh toán trướ c hạ n theo quy định trong hợ p đồ ng.
Nhậ n đượ c HĐ GTGT c ủ a công ty D v ề lô vậ t liệ u P có tr ị giá chư a thuế GTGT ghi trên HĐ là 25.000, thuế GTGT 10%. Tiề n hàng chư a thanh toán. Lô hàng này cuố i tháng vẫ n chư a v ề đế n đơ n v ị.
Công ty C đồ ng ý cho doanh nghiệ p đượ c hưở ng khoả n giả m giá là 5% và DN đ ã nhậ n HĐ đ iề u ch ỉ nh c ủ a công ty C.
Mua 2.000 tấ n vậ t liệ u X theo HĐ GTGT c ủ a công ty A, tiề n hàng chư a thanh toán, giá mua chư a thuế GTGT 1.200/tấ n, thuế GTGT 5%. Hàng nhậ p kho 1.950 tấ n, thiế u 50 tấ n chư a rõ nguyên nhân. Chi phí vậ n chuyể n thanh toán bằ ng tiề n mặ t 11.000, trong đó thuế GTGT là 1000.
Mua 1.000 tấ n vậ t liệ u Y theo HĐ GTGT c ủ a công ty A, tiề n hàng chư a thanh toán, giá mua chư a thuế GTGT 1.996/tấ n, thuế GTGT 10%. Hàng nhậ p kho 998 tấ n, hao hụ t trong đị nh mứ c cho phép 0,05%.
Vậ t liệ u X thiế u do trách nhiệ m c ủ a đơ n v ị vậ n tả i nên bắ t đơ n v ị vậ n tả i bồ i thườ ng toàn b ộ.
Định khoản tình hình trên.
Công ty T xử lý trường hợp vật liệu thiếu hụt bắt buộc phần thu mua bồi thường.
Theo hợp đồng đã ký, công ty B chuyển vật liệu Y đến cho công ty T. Số lượng 2 tấn, đơn giá mua chưa thuế GTGT 15.000/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Khi vật liệu được chuyển đến, kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 2%. Công ty T chỉ chấp nhận nhận hàng và thanh toán bằng chuyển khoản theo số thực nhận.
Công ty T mua vật liệu Z của công ty C. Công ty T đến nhận vật liệu tại kho của công ty C, số lượng trên hóa đơn 8.000 kg, đơn giá chưa có thuế GTGT là 100/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Khi nhân viên thu mua chuyển vật liệu về, kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 10kg, chưa xác định nguyên nhân.
Định khoản tình hình trên.
Yêu cầu: tính toán và ghi nhận nhập kho.
Chi phí thuê ngoài gia công phải khô, làm sạch và phân loại là 32.000, thuế gtgt 10%, công ty đã thanh toán cho đơn vị gia công bằng chuyển khoản. chi phí vận chuyển, bố trí hạ tầng điều di và về là 5.000, thuế gtgt 10%, thanh toán bằng tiền mặt.
Sau khi phơi khô và phân loại, số lượng hạt điều nhập kho là 4,2 tấn.
Công ty Q sản phẩm A và B, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau (đơn vị tính: 1.000đ): 1. Phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng trước: giá trị thực tế vật liệu chính còn lại cuối tháng trước, tháng này đưa vào sử dụng sản xuất SP A 4.200, SP B 5.200.
Tổng hợp phiếu xuất kho vật liệu chính dùng trực tiếp SX SP A là 134.500, SP B là 94.000.
Cuối tháng phân xưởng lập Phiếu báo vật liệu chính sử dụng cho sản xuất sản phẩm A còn thừa để lại tháng sau theo giá thực tế là 3.800, bộ phận sản xuất sản phẩm B có vật liệu chính thừa nhập lại kho trị giá 1.200.
Xác định vật liệu chính sử dụng cho sản xuất SP A và B thực tế trong tháng 1/N
Công ty Ban Mai hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 4/N có tài liệu kế toán về CCDC như sau (đơn vị tính: 1.000 đ). Số dư đầu tháng TK 153: 425.000, chi tiết: – TK 1531: 400.000; TK 1532: 10.000; TK 1534: 15.000
Mua một số bao bì luân chuyển nhập kho, giá mua chưa thuế 15.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho công ty A.
Xuất phụ tùng thay thế sử dụng cho phân xưởng trị giá 2.000, phân bổ 100% giá trị vào chi phí.
Xuất quần áo bảo hộ lao động cho công nhân ở phân xưởng sản xuất chính, giá thực tế xuất 240.000, kế toán tiến hành phân bổ trong 24 tháng, bắt đầu từ tháng này.
Mua một bộ salon cho phòng giám đốc, giá mua chưa thuế 24.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Thời gian sử dụng ước tính của bộ salon là 1 năm.
Phân xưởng báo hỏng một số CCDC có giá xuất ban đầu 3.400, đã phân bổ vào chi phí 2.900, trị giá phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt 100.
Xuất cho bộ phận bán hàng một số bao bì luân chuyển, giá xuất kho 15.000, phân bổ theo thời gian sử dụng ước tính 5 tháng, bắt đầu từ tháng này.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế.
