Font size
WorksheetsVăn Hóa Doanh Nghiệp
Total questions: 115
Worksheet time: 10hrs 35mins
Khái niệm văn hóa trong từ nguyên của phương Đông và phương Tây đều có nghĩa chung căn bản là:
Sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người
Sự giáo dục nhân cách con người
Hoạt động giúp con người trở nên tốt đẹp hơn
Trong từ điển tiếng Việt, văn hóa được hiểu là:
Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và phi vật chất do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do các bậc vĩ nhân sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Tổng thể nói chung những giá trị hữu hình và vô hình do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
Theo GS.TS. Trần Ngọc Thêm, văn hóa được định nghĩa là:
Văn hóa là một hệ thống những giá trị hữu hình và vô hình do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoat động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do các bậc tiền nhân sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoat động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoat động thực tiễn
Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoat động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
là hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa chuẩn giúp cho các thành viên trong xã hội có thể truyền đạt được với nhau
Ngôn ngữ
Giáo dục
Phong tục tập quán
Tôn giáo, tín ngưỡng
Điều gì là sự thể hiện rõ nét nhất của văn hóa vì nó là phương tiện quan trọng nhất để chuyển giao văn hóa, làm cho văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Ngôn ngữ
Giáo dục
Giá trị
Thái độ
Tôn giáo và tín ngưỡng có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi và ứng xử của các nhà kinh doanh:
Quan trọng
Quyết định
Chủ yếu
Không quan trọng
Trong 1 nền văn hóa, cái có thể ảnh hưởng mạnh tới phương thức kinh doanh của một cá nhân, thậm chí vượt xa suy nghĩ của hầu hết mọi người là:
Triết lý tôn giáo
Phong tục tập quán
Tín ngưỡng
Cả 3 đáp án đều đúng
Yếu tố quan trọng để hiểu văn hóa là:
Ngôn ngữ
Giáo dục
Giá trị
Thái độ
Trong các thành tố cấu thành văn hoá, phong tục tập quán cũng có thể coi là:
Những quy ước bất thường của cuộc sống hàng ngày
Những ràng buộc thông thường của cuộc sống hàng ngày
Những quy ước thông thường của cuộc sống hàng ngày
Những luật lệ thông thường của cuộc sống hàng ngày
Trong các vai trò của văn hóa, việc văn hóa tạo ra sự kích thích, thúc đẩy và phát triển của các quốc gia và sự phát triển kinh tế nói chung là thuộc nội dung của vai trò:
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Văn hóa là động lực của sự phát triển xã hội
Văn hóa là linh hồn và hệ điều tiết của phát triển
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “... là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho cuộc sống”
Tôn giáo
Kinh tế
Văn hóa
Giáo dục
Thông qua chức năng nào, mà văn hóa thực hiện được các chức năng phát sinh khác như: giao tiếp, điều chỉnh xã hội, định hướng các chuẩn mực, các cách ứng xử của con người?
Nhận thức
Giáo dục
Thẩm mỹ
Giải trí
Trong các chức năng của văn hoá, chức năng nào tồn tại trong mọi hoạt động văn hoá?
Nhận thức
Giáo dục
Thẩm mỹ
Giải trí
Trong 3 cấp độ của văn hóa doanh nghiệp, cấp độ thứ hai là cấp độ của :
Những quá trình và cấu trúc hữu hình
Những giá trị được tuyên bố, được chia sẻ, được chấp nhận
Những giá trị nền tảng
Mục tiêu chiến lược là 1 trong những yếu tố thuộc cấp độ thứ mấy trong ba cấp độ của văn hóa doanh nghiệp:
Cấp độ thứ nhất
Cấp độ thứ hai
Cấp độ thứ ba
Cấp độ thứ tư
...là hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa chuẩn giúp cho các thành viên trong xã hội có thể truyền đạt được với nhau
Biểu tượng
Giai thoại
Nghi lễ
Ngôn ngữ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “.... Là một số những tư liệu chính thức có thể giúp những người hữu quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hóa và của một tổ chức”
Ấn phẩm điển hình
Giai thoại
Logo
Nghi lễ
Điều gì được coi là toàn thể những cách làm thông thường theo phong tục được áp dụng khi tiến hành một buổi lễ
Khẩu hiệu
Biểu tượng
Giai thoại
Lễ nghi
Tôn giáo và tín ngưỡng có ảnh hưởng như thế nào đến các hành vi và cách ứng xử của các nhà kinh doanh
Quan trọng
Rất lớn
Quyết định
Nhất định
Trong cấp độ thứ hai của văn hoá doanh nghiệp, sứ mệnh được coi là:
Bản hợp đồng của doanh nghiệp
Bản ký ký hợp tác của doanh nghiệp
Bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian
Bộ quy tắc ứng xử của doanh nghiệp
Văn hóa có bao nhiêu chức năng:
2
3
4
5
Đối với thành tố phong tục tập quán thì tập quán được hiểu là:
Những thái độ hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần,
Những thái độ hành vi ăn sâu vào tiềm thức tâm lý .
Những thói quen ổn định, tương đối lâu dài trong nếp sống
Tất cả các đáp án trên.
Niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm được công nhận trong doanh nghiệp là các yếu tố thuộc cấp độ thứ mấy trong ba cấp độ của văn hóa doanh nghiệp:
Cấp độ thứ nhất
Cấp độ thứ hai
Cấp độ thứ ba
Cấp độ thứ tư
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa về văn hoá vào thời điểm nào sau đây:
1953
1943
1963
1933
Loại hình văn hóa doanh nghiệp nào phân theo phân cấp quyền lực?
Văn hóa nguyên tắc
Văn hóa quyền hạn
Văn hóa đồng đội
Văn hóa sáng tạo
Trong các dạng văn hoá doanh nghiệp phân loại theo phân cấp quyền lực, thì không có dạng văn hoá nào?
Văn hóa nguyên tắc
Văn hóa quyền hạn
Văn hóa đồng đội
Văn hóa thị trường
Theo cách phân loại của tác giả Trompenaars, đâu không phải là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc văn hóa doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức
Hệ thống phân cấp và quyền lực xác định cấp trên , cấp dưới
Quan điểm chung của nhân viên về số phận, mục đích, mục tiêu và vị trí của họ trong doanh nghiệp
Cả 3 đáp án trên đều sai
Theo cách phân loại của tác giả Trompenaars, mô hình văn hóa định hướng theo nguyên tắc, đặc biệt chú trọng vào thứ tự cấp bậc và nhiệm vụ là mô hình văn hóa:
Văn hóa tháp Eiffel
Văn hóa lò ấp trứng
Văn hóa tên lửa dẫn đường
Văn hóa gia đình
Theo cách phân loại của tác giả Trompenaars, mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường là mô hình thiên về:
Nhiệm vụ và phân quyền
Con người và thứ bậc
Cấp bậc và nhiệm vụ
Con người và bình đẳng
Theo cách phân loại của tác giả Trompenaars, nhược điểm lớn nhất của mô hình văn hóa gia đình là:
Công ty càng lớn, việc duy trì loại hình văn hóa này càng khó khăn.
Thiếu niềm đam mê hoặc khó chịu từ các nhân viên vì môi trường quá cứng nhắc
Nhân viên dễ bị thiếu phương hướng và trách nhiệm
Sự cạnh tranh giữa các nhân viên và luôn có nhiều áp lực.
Theo cách phân loại của tác giả Trompenaars, đâu là nhược điểm của mô hình văn hóa lò ấp trứng:
Công ty càng lớn, việc duy trì loại hình văn hóa này càng khó khăn.
Thiếu niềm đam mê hoặc khó chịu từ các nhân viên vì môi trường quá cứng nhắc
Nhân viên dễ bị thiếu phương hướng và trách nhiệm
Sự cạnh tranh giữa các nhân viên và luôn có nhiều áp lực.
Công ty A đánh giá rất cao tài năng phát triển của các cá nhân, mọi ý kiến cá nhân đều được xem xét và đánh giá. Công ty A thuộc loại hình văn hoá doanh nghiệp nào?
Văn hoá gia đình
Văn hoá thứ bậc
Văn hoá thị trường
Văn hoá sáng tạo
Ở 1 doanh nghiệp mà các nhân viên luôn cảm giác rằng họ được làm việc với những người thông minh, mỗi cá nhân đều cảm thấy mình là 1 phần của tập thể, thì doanh nghiệp đó là thuộc dạng văn hoá doanh nghiệp nào?
Văn hoá quyền hạn
Văn hoá nguyên tắc
Văn hoá sáng tạo
Văn hoá đồng đội
Loại mô hình văn hoá doanh nghiệp nào mà mọi người sẽ làm việc liên tục với ý thức tự giác cao và sẵn sàng hi sinh nhu cầu cá nhân của họ cho tổ chức?
Văn hoá sáng tạo
Văn hoá đồng đội
Văn hoá quyền hạn
Văn hoá nguyên tắc
Loại mô hình văn hoá doanh nghiệp nào là dạng mô hình văn hóa doanh nghiệp mà sự hỗ trợ lẫn nhau và hợp tác trong nội bộ doanh nghiệp được coi là những giá trị rất quan trọng
Văn hóa nguyên tắc
Văn hóa quyền hạn
Văn hóa đồng đội
Văn hóa sáng tạo
Mô hình văn hóa sáng tạo (Theo sự phân loại VHDN từ sự phân cấp quyền lực), thường được xây dựng ở các doanh nghiệp:
Các công ty thực hiện dự án
Các công ty thiên về định hướng cá nhân
Các doanh nghiệp có quy mô lớn
Cả 3 đáp án đều sai
Việc giải quyết tốt các nhu cầu của khách hàng và chăm sóc nhân viên hạnh phúc là thành công được các doanh nghiệp xác nhận đối với mô hình văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa gia đình
Văn hóa lò ấp trứng
Văn hóa tên lửa dẫn đường
Văn hóa tháp Eiffel
Trong các dạng văn hoá doanh nghiệp này, người trẻ được nâng niu, giúp đỡ và người nhiều tuổi được kính trọng. Đó là dạng mô hình văn hóa doanh nghiệp nào?
Văn hóa gia đình
Văn hóa lò ấp trứng
Văn hóa tên lửa dẫn đường
Văn hóa tháp Eiffel
Kiểu văn hoá doanh nghiệp nào mà mô hình doanh nghiệp sẽ như một hình tháp có nhiều tầng, mỗi tầng có một nhiệm vụ riêng phân cấp từ trên xuống dưới và được quy định rõ ràng?
Văn hóa gia đình
Văn hóa lò ấp trứng
Văn hóa tên lửa dẫn đường
Văn hóa tháp Eiffel
Tác giả F. Trompenaars đã phân loại mô hình văn hoá doanh nghiệp theo cơ cấu về định hướng con người và nhiệm vụ. Trong đó mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường phù hợp với các doanh nghiệp:
Các công ty có xu hướng đưa môi trường doanh nghiệp trở thành khép kín, chú trọng vào nền văn hóa bản địa
Các công ty thiên về quản trị bằng sức mạnh, quyết đoán, thường là các công ty về sản xuất
Các doanh nghiệp làm theo dự án hoặc làm theo nhóm
Các doanh nghiệp thiên về sáng tạo, công nghệ, thiết kế
Dạng mô hình văn hoá nào mà trong đó quyền lực xuất phát từ năng lực của nhà lãnh đạo. Họ thường mạnh mẽ và có sức thu hút lôi cuốn cộng đồng.
Văn hóa nguyên tắc
Văn hóa quyền hạn
Văn hóa đồng đội
Văn hóa sáng tạo
Điểm mạnh của mô hình văn hóa nào là sử dụng tối đa tài năng và kỹ năng của cán bộ, nhân viên?
Văn hóa sáng tạo
Văn hóa nguyên tắc
Văn hóa đồng đội
Văn hóa quyền hạn
Ý nào trong các đáp án dưới đây không phải là điều kiện để thực hiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp:
Việc xây dựng VHDN phải phù hợp với sứ mệnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược, phương châm kinh doanh và yêu cầu của doanh nghiệp
Việc xây dựng VHDN cần phải có sự cam kết, gương mẫu đi đầu của cấp lãnh đạo cao nhất trong DN
Quá trình xây dựng VHDN phải đảm bảo sự tham gia tự giác và đồng thuận của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp
Việc thực hiện các quy tắc, tiêu chí văn hóa của doanh nghiệp KHÔNG đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán
Theo giáo trình VHDN của PGS Dương Thị Liễu, bước 1 trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp là:
Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược của DN trong tương lai
Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công
Xây dựng tầm nhìn mà DN sẽ vươn tới
Đánh giá VH hiện tại và xác định những yếu tố VH nào cần thay đổi
Theo giáo trình VHDN của PGS Dương Thị Liễu, điều gì là bức tranh lý tưởng về doanh nghiệp trong tương lai:
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Sứ mệnh
Tầm nhìn
Điều gì được coi là cực kỳ quan trọng và ít khi thay đổi theo những biến động của thị trường?
Kế hoạch hoạt động
Mục tiêu kinh doanh
Cơ cấu lãnh đạo
Giá trị cốt lõi
Core Values là thuật ngữ chỉ nội dung nào sau đây:
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Truyền thông doanh nghiệp
Chuẩn mực hành vi
Yếu tố nào được coi là những giá trị cơ sở, nền tảng định hướng cho suy nghĩ, cảm nhận và hành vi của các thành viên trong cả mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp?
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Bộ quy tắc ứng xử
Truyền thông văn hóa doanh nghiệp
Công ty A đặt chữ tín lên hàng đầu, lấy chữ tín làm vũ khí cạnh tranh và bảo vệ chữ tin như bảo vệ danh dự của mình. Công ty A cũng đặt chữ Tâ, là một trong những nền tảng quan trọng của việc kinh doanh. Họ thượng tôn pháp ,luật và duy trì đạo đức nghề nghiệp, đạo đức xã hội ở tiêu chuẩn cao nhất .Chữ Tín, chữ Tâm được coi là yếu tố nào của công ty A?
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Sứ mệnh
Mục tiêu chiến lược
Điều gì một khi doanh nghiệp đã xác định thì ít khi thay đổi theo biến động của thị trường:
Mục tiêu ngắn hạn
Giá trị cốt lõi
Mục tiêu dài hạn
Kế hoạch hoạt động
Các phương pháp xác định giá trị cốt lõi của doanh nghiệp là các phương pháp nào?
Phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp chuyên gia và phương pháp thực nghiệm
Phương pháp giả thuyết và phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp khác
Từ góc độ vai trò thì triết lý kinh doanh được định nghĩa:
Là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng, dẫn dắt hoạt động kinh doanh
Là tư tưởng nhất thời nhằm phán ứng với sự biến động của thị trường
Là những tư tưởng ngắn hạn nhằm vạch ra hoạt động kinh doanh ở thời điểm hiện tại
Là những tư tưởng bất chợt xuất hiện của nhà lãnh đạo nhằm chỉ đạo
Doanh nghiệp A, trong quản trị nhân sự có quan điểm: “Con người là tài sản quý giá nhất của tổ chức”, nhờ thế họ đã luôn thu hút, sử dụng, đãi ngộ cán bộ nhân viên một cách hợp lý và giữ được lao động giỏi. Quan điểm trên của doanh nghiệp A được coi là:
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Sứ mệnh
Tầm nhìn
Trong các nội dung dưới đây, đâu không phải là nội dung cơ bản của triết lý kinh doanh:
Sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp
Phương thức hành động
Các nguyên tắc hành động
Các sản phẩm của doanh nghiệp
Yếu tố sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp là nội dung cơ bản của:
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Chuẩn mực hành vi và thực thi Bộ quy tắc ứng xử
Cả 3 đáp án trên đều sai
Yếu tố nào được coi là một bản tuyên bố “lý do tồn tại của doanh nghiệp”:
Giá trị cốt lõi
Sứ mệnh
Phương thức kinh doanh
Kế hoạch hoạt động
Yếu tố nào được coi là linh hồn của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng thể hiện bản sắc của doanh nghiệp?
Triết lý kinh doanh
Tầm nhìn
Giá trị cốt lõi
Sứ mệnh
Doanh nghiệp sẽ thực hiện sứ mệnh và đạt được các mục tiêu cơ bản của nó như thế nào, bằng con đường nào, bằng những nguồn lực và phương tiện gì? Đó là những câu hỏi để tìm ra yếu tố nào?
Giá trị cốt lõi
Sứ mệnh
Phương thức hành động
Chuẩn mực hành vi
Điều gì được coi là những quy tắc ứng xử là những hướng dẫn, quy định tiêu chí về hành vi cần thiết của một tổ chức cần được các thành viên tôn trọng và vận dụng trong các hành vi tác nghiệp, hoạt động chuyên môn và xây dựng mối quan hệ?
Sứ mệnh
Triết lý kinh doanh
Giá trị cốt lõi
Chuẩn mực hành vi
Các chuẩn mực hành vi được biên soạn thành một bộ tài liệu chính thức với tên gọi là:
Bộ quy tắc ứng xử
Bộ chuẩn mực hành vi
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều không đúng
Điều gì mô tả một cách tóm tắt nhưng rõ ràng về cách ứng xử cần thiết của các thành viên trong tổ chức trong các mối quan hệ đối với công việc, đối với tổ chức, đối với khách hàng, đối với đồng nghiệp....
Giá trị cốt lõi
Triết lý kinh doanh
Bộ quy tắc ứng xử
Cả 3 đáp án trên đều sai
Lãnh đạo cần phải công bằng, khách quan và công khai trong tuyển chọn, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ là chuẩn mực hành vi nào dưới đây?
Chuẩn mực hành vi của cấp dưới với cấp trên
Chuẩn mực hành vi giữa các đồng nghiệp
Chuẩn mực hành vi với công việc
Chuẩn mực hành vi của cấp trên với cấp dưới
Lãnh đạo công ty A thông báo tới đội ngũ cán bộ và nhân viên của mình về kế hoạch hoạt động trong thời gian 5 năm tới của công ty. Đó là hoạt động gì trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp?
Hoạt động xác định giá trị cốt lõi
Hoạt động xây dựng triết lý kinh doanh
Hoạt động truyền thông nội bộ
Hoạt động truyền thông với bên ngoài
Trung tâm văn hoá doanh nghiệp của công ty A đã tăng cường cung cấp thông tin kịp thời tới các cơ quan báo chí truyền thông về mọi mặt hoạt động của công ty A, giúp các tầng lớp nhân dân hiểu rõ hơn về những đóng góp của công ty A với đất nước trong nhiều năm. Đó là hoạt động nào trong các hoạt động xây dựng văn hoá doanh nghiệp của công ty A?
Hoạt động xác định giá trị cốt lõi
Hoạt động xây dựng triết lý kinh doanh
Hoạt động truyền thông nội bộ
Hoạt động truyền thông với bên ngoài
Việc giới thiệu, quảng bá những giá trị văn hoá của doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài là gì trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp:
Hoạt động xác định giá trị cốt lõi
Hoạt động xây dựng triết lý kinh doanh
Hoạt động truyền thông nội bộ
Hoạt động truyền thông với bên ngoài
Bước thứ hai trong các bước để quản lý sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp:
Định lượng các giá trị văn hóa hiện tại
Chủ động đồng nhất văn hóa, chiến lược và cấu trúc
Đảm bảo sự hưởng ứng của nhân viên và các bên có liên quan
Truyền thông và mô phỏng sự thay đổi liên tiếp, lặp đi lặp lại
Để quản lý sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp lãnh đạo doanh nghiệp cần thực hiện theo 5 bước, trong các bước sau, đâu không thuộc về 5 bước trên?
Định lượng các giá trị văn hóa hiện tại
Chủ động đồng nhất văn hóa, chiến lược và cấu trúc
Đảm bảo sự hưởng ứng của đối thủ và các bên liên quan
Truyền thông và mô phỏng sự thay đổi liên tiếp, lặp đi lặp lại
“Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi” là bước mấy trong các bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp:
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước thứ 1 trong 5 bước để quản lý quy trình thay đổi văn hóa doanh nghiệp là:
Định lượng các giá trị văn hoá hiện tại
Định lượng các sản phẩm hiện tại
Định lượng các tài sản hiện tại
Định lượng các giá trị văn học hiện tại
Trong 11 bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp thì bước nào là bước cơ bản nhất?
Xác định giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công
Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp trong tương lai mới
Đánh giá văn hoá hiện tại và xác định những yếu tố văn hoá cần thay đổi
Thu hẹp khoảng cách giữa những gì chúng ta có với những gì ta mong muốn
Người lãnh đạo có vai trò to trong việc hình thành, xây dựng văn hoá doanh nghiệp, thể hiện ở:
Họ tạo dựng nền tảng văn hoá doanh nghiệp.
Họ hình thành, nuôi dưỡng môi trường và chuẩn mực văn hoá.
Họ lựa chọn phương cách, cách thức huấn luyện nếp văn hoá cho nhân viên.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Trong các nội dung sau, đâu không phải là vai trò của người lãnh đạo trong việc hình thành và xây dựng văn hóa doanh nghiệp?
Lãnh đạo tạo dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp
Lãnh đạo hình thành, nuôi dưỡng môi trường và chuẩn mực văn hóa
Lãnh đạo lựa chọn phương cách, cách thức huấn luyện nếp văn hóa cho nhân viên
Lãnh đạo thực thi quyền lực trong việc ép buộc nhân viên
Cho dù văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm chung của mọi thành viên trong doanh nghiệp nhưng lãnh đạo là người đóng vai trò như thế nào trong quá trình tạo dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp.
Quan trọng đầu tiên
Hỗ trợ
Thúc đẩy
Cả 3 đáp án trên đều sai
Khi mới bắt đầu hình thành doanh nghiệp hoặc trong quá trình phát triển doanh nghiệp, thì người lãnh đạo xuất sắc sẽ làm điều gì để taọ dựng nền tảng văn hoá doanh nghiệp?
Xác định tầm nhìn cho DN
Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Thúc đẩy tăng hiệu quả công việc
Cả 3 đáp án trên đều sai
Nội dung xác định hướng đi, môi trường và các nguyên tắc hoạt động cho doanh nghiệp là nội dung trong vai trò:
Lãnh đạo tạo dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp
Lãnh đạo tạo dựng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Lãnh đạo lựa chọn đối tác cho doanh nghiệp
Cả 3 đáp án trên đều sai
Trong những đáp án sau, đáp án nào không phải cách thức lãnh đạo lựa chọn để huấn luyện nếp văn hóa cho nhân viên:
Sử dụng những người có chung quan điểm với mình
Truyền bá, tạo động lực để các thành viên trong doanh nghiệp thực hiện theo những giá trị mà mình đã lựa chọn
Khen thưởng công bằng
Kỷ luật
Lãnh đạo lựa chọn phương thức nào để huấn luyện nếp văn hoá cho nhân viên:
Sử dụng người có chung quan điểm với mình
Truyền bá tạo động lực để các thành viên thực hiện theo những giá trị mà mình đã lựa chọn
Khen thưởng công bằng
Tất cả các đáp án trên
Điểm khởi đầu quan trọng để mọi người hiểu và nắm được văn hoá của công ty là gì?
Sử dụng biểu tượng để củng cố văn hoá công ty
Hình thành 1 bản tuyên bố rõ ràng về văn hoá của công ty
Sử dụng truyền thông để củng cố giá trị văn hoá của công ty
Tuyển dụng và lựa chọn nhân viên phù hợp với văn hoá công ty
Trong quy trình quản lý văn hoá doanh nghiệp chuyên nghiệp,bước thứ 3 là bước nào?
Xác định hệ thống giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Đánh giá các giá trị văn hóa doanh nghiệp hiện tại và xác định văn hóa mà công ty mong muốn
Xác định các khoảng cách, hụt hẫng về văn hóa và các thay đổi cần xảy ra để thu hẹp các khoảng cách
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản trị văn hóa
Bước thứ 2 trong Quá trình quản lý văn hóa doanh nghiệp:
Xác định hệ thống giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Đánh giá các giá trị văn hóa doanh nghiệp hiện tại và xác định văn hóa mà công ty mong muốn
Xác định các khoảng cách, hụt hẫng về văn hóa và các thay đổi cần xảy ra để thu hẹp các khoảng cách
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản trị văn hóa
“Xác định hệ thống giá trị cốt lõi của doanh nghiệp”là bước thứ mấy trong quá trình quản lý văn hóa doanh nghiệp:
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Công cụ thứ nhất trong 10 công cụ quản lý văn hóa doanh nghiệp do Eric G.lamholtz and Yvonne Randle (2011) đề xuất:
Hình thành một bản tuyên bố rõ ràng về văn hóa của công ty
Sử dụng truyền thông để củng cố các giá trị văn hóa của công ty
Sử dụng các biểu tượng để củng cố văn hóa công ty
Tuyển dụng và lựa chọn nhân viên phù hợp với văn hóa công ty
Công cụ thứ tư trong 10 công cụ quản lý văn hóa doanh nghiệp do Eric G.lamholtz and Yvonne Randle (2011) đề xuất:
Hình thành một bản tuyên bố rõ ràng về văn hóa của công ty
Sử dụng truyền thông để củng cố các giá trị văn hóa của công ty
Sử dụng các biểu tượng để củng cố văn hóa công ty
Tuyển dụng và lựa chọn nhân viên phù hợp với văn hóa công ty
Ở hình thức quản trị doanh nghiệp nào thì nhân viên trở thành những công dân tự giác làm việc hết mình, những đại sứ mang trong mình màu cờ sắc áo, bản sắc của công ty:
Quản trị bằng mệnh lệnh
Quản trị bằng văn hoá doanh nghiệp
Quản trị bằng quy đinh, kiểm tra
Quản trị bằng gây sức ép
Thuật ngữ Management By Culture có nghĩa là:
Quản trị bằng văn hóa doanh nghiệp
Quản trị bằng pháp luật
Quản trị bằng đạo đức
Quản trị bằng con người
Trong quản trị bằng văn hóa doanh nghiệp, người ta sử dụng điều gì để quản lý và điều hành các hoạt động doanh nghiệp?
Sử dụng nội dung đạo đức
Sử dụng nội dung của văn hoá doanh nghiệp
Sử dụng nội dung giáo dục
Sử dụng nội dung kinh tế
Trong các hình thức quản trị dưới đây, hình thức quản trị nào mà sử dụng nội dung văn hoá doanh nghiệp đê quản lý điều hành các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó các nội dung văn hoá DN đặc trưng của một tổ chức được lồng ghép vào các phương pháp quản lý và điều hành truyền thống?
Quản trị bằng văn hóa doanh nghiệp
Quản trị bằng pháp luật
Quản trị bằng đạo đức
Quản trị bằng con người
Trong 10 công cụ quản lý văn hóa doanh nghiệp do Eric G.lamholtz and Yvonne Randle (2011) đề xuất, công cụ thứ bảy là :
Sử dụng hệ thống quy tắc để trừng phạt những nhân viên vi phạm văn hóa công ty
Sử dụng hệ thống quy tắc để sa thải những nhân viên vi phạm văn hóa công ty
Sử dụng hệ thống quy tắc để răn đe những nhân viên vi phạm văn hóa công ty
Sử dụng hệ thống khen thưởng để ghi nhận và tuyên dương những nhân viên tiêu biểu cho văn hóa công ty
Điều quan trọng khi sử dụng công cụ quản lý này là tìm ra được biểu tượng đúng của văn hoá mong muốn và tiếp theo là quản lý hiệu quả nó. Đó là công cụ quản lý văn hoá DN nào mà người lãnh đạo nên dùng?
Hình thành bản tuyên bố rõ ràng về văn hoá công ty
Sử dụng truyền thông để củng cố giá trị văn hoá của công ty
Tuyển dụng và lựa chọn nhân viên phù hợp với văn hoá công ty
Sử dụng biểu tượng để củng cố văn hoá công ty
Mô hình đánh giá VHDN ba cấp độ của E.Schein được cho là:
Khá toàn diện
Khá đơn giản và dễ thực hiện
Khá phổ biến
Cả ba đáp án đều sai
Sử dụng mô hình ba cấp độ văn hoá của Edgar H.Shein giúp nhà lãnh đạo có thể:
Nhận diện được cụ thể các yếu tố văn hoá DN
Phân tích các mối quan hệ giữa các giá trị văn hoá hữu hình và giá trị văn hoá vô hình
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Một tác giả đã khảo sát thực trạng của doanh nghiệp A thông qua khảo sát bảng hỏi, để lượng hoá ba cấp độ văn hoá doanh nghiệp A bao gồm: Các giá trị hữu hình, các giá trị được chia sẻ, tuyên bố, và các quan niệm chung. Tác giả đó đã thực hiện khảo sát văn hoá doanh nghiệp doanh nghiệp A theo mô hình nào?
Mô hình tảng băng của Edgar H.Schein
Mô hình xác định văn hoá doanh nghiệp hiện tại và mong muốn ( OCAI)
Mô hình DOCS
Cả ba đáp án đều không đúng
Những giá trị nào trong mô hình ba cấp độ VHDN của Edgar H.Shein mà biểu hiện văn hóa này dễ thay đổi, thường không thể hiện đầy đủ và sâu sắc về văn hóa doanh nghiệp, nó chỉ phản ánh khoảng 20% giá trị văn hóa của doanh nghiệp.
Những giá trị văn hóa hữu hình của doanh nghiệp
Những giá trị được chấp nhận, chia sẻ
Những giá trị văn hóa nền tảng của doanh nghiệp
Những giá trị văn hóa cơ bản của doanh nghiệp
Cách đánh giá theo mô hình tảng băng, ba cấp độ của Edgar H.Schein khi các công ty áp dụng được đánh giá là:
Đơn giản
Dễ thực hiện
Phù hợp với các doanh nghiệp có ít thời gian và ngân sách cho việc tìm hiểu
Cả 3 đáp án đều đúng
Mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp OCAI được đánh giá là
Khá phổ biến
Khá đơn giản và dễ thực hiện
Khá phức tạp
Cả 3 đáp án đều đúng
Theo quan điểm của mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp OCAI văn hóa được phân tích theo 2 khía cạnh là
Tính linh hoạt và xu hướng của tổ chức
Tính chủ động và bị động trong hoạt động tổ chức
Tính hướng nội và hướng ngoại của tổ chức
Tính tự do hay kiểm soát văn hóa sáng tạo
Các dạng mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp OCAI căn cứ vào yếu tố nào để đo lường văn hóa hiện tại cũng như nền văn hóa mong muốn
Khung giá trị cạnh tranh
Khung cơ cấu tổ chức
Khung giá trị vật chất
Khung giá trị hữu hình
Mô hình đo lương văn hóa doanh nghiệp DOCS được đánh giá là mô hình có khả năng đánh giá về văn hóa doanh nghiệp
Khá toàn diện
Khá đơn giản và dễ thực hiện
Khá cụ thể
Khá phức tạp
Vị trí trung tâm của mô hình DOCS trong việc đo lường văn hóa doanh nghiệp là
Niềm tin và quan niệm
Tôn giáo và tĩn ngưỡng
Giá trị thẩm mỹ
Các khía cạnh vật chất
Theo mô hình đo lường văn hoá doanh nghiệp DOCS, 4 đặc điểm văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty là:
Sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham chính và tính nhất quán
Sứ mệnh, khả năng thay đổi, niềm tin và quan niệm
Sự tham chính, khả năng thay đổi, niềm tin và quan niệm
Sứ mệnh, khả năng thay đổi, sự tham chính và tính nhất quán
Đánh giá văn hóa doanh nghiệp của mô hình đo lường văn hoá doanh nghiệp DOCS theo chiều dọc của mô hình tức là đánh giá tính:
A. Linh hoạt và ổn định
B. Tính hướng nội và hướng ngoại
C. Tính linh hoạt và hướng ngoại
D. Tính ổn định và hướng nội
Đánh giá văn hóa doanh nghiệp của mô hình đo lường văn hoá doanh nghiệp DOCS theo chiều ngang của mô hình tức là đánh giá tính:
A. Linh hoạt và ổn định
B. Tính hướng nội và hướng ngoại
C. Tính linh hoạt và hướng ngoại
D. Tính ổn định và hướng nội
Công ty A xây dựng văn hoá doanh nghiệp hướng ra thị trường, điều đó khiến họ có thể thích nghi và thay đổi đáp ứng những gì họ nhận thấy từ thị trường. Công ty A là dạng doanh nghiệp nào theo mô hình đo lường văn hoá doanh nghiệp DOCS?
A. Doanh nghiệp mang tính hướng nội
B. Doanh nghiệp mang tính hướng ngoại
C. Cả hai đáp án đều đúng
D. Cả hai đáp án đều sai
Khi đánh giá và đo lường văn hóa doanh nghiệp theo mô hình DOCS, các 4 đặc điểm cần nhớ là:
A. Sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham chính và tính nhất quán
B. Triết lý kinh doanh, khả năng thay đổi, niềm tin và quan niệm
C. Giá trị cốt lõi, khả năng thay đổi, niềm tin và quan niệm
D. Sứ mệnh, khả năng thay đổi, sự tham chính và tính nhất quán
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI, thì Employee Net Promoter Scores (eNPS) là chỉ số:
A. Chỉ số đo lường sự gắn kết của các nhân viên
B. Chỉ số hài lòng của nhân viên
C. Chỉ số tỉ lệ nhân viên nghỉ việc
D. Cả 3 đáp án đều sai
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI , Employee Turnover Rate (ETR) là chỉ số:
A. Chỉ số đo lường sự gắn kết của các nhân viên
B. Chỉ số hài lòng của nhân viên
C. Chỉ số tỉ lệ nhân viên nghỉ việc
D. Cả 3 đáp án đều sai
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI, chỉ số eNPS được tính bằng công thức:
A. (số người nhóm Promoter – số người nhóm Detractor)/tổng số người khảo sát * 100
B. (Tổng số điểm 3 câu hỏi/3)-1/9*100
C. (Số nhân viên thôi việc (Số nv đang làm việc vào thời điểm đầu kỳ theo dõi + số nv đang làm việc vào thời điểm cuối kỳ theo dõi)/2)100
D. (Tổng số điểm trả lời câu hỏi/Tổng số câu hỏi) -1/9*100
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI, chỉ số eNPS được tính bằng công thức:
A. (số người nhóm Promoter – số người nhóm Detractor)/tổng số người khảo sát * 100
B. (Tổng số điểm 3 câu hỏi/3)-1/9*100
C. (Số nhân viên thôi việc (Số nv đang làm việc vào thời điểm đầu kỳ theo dõi + số nv đang làm việc vào thời điểm cuối kỳ theo dõi)/2)100
D. (Tổng số điểm trả lời câu hỏi/Tổng số câu hỏi) -1/9*100
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI, việc khảo sát sau đó đánh giá theo công thức: “số người nhóm Promoter – số người nhóm Detractor)/tổng số người khảo sát * 100”, trong đó số người nhóm Promoter là
A. Những nhân viên trung thành và ủng hộ doanh nghiệp
B. Những nhân viên thụ động, cá nhân lãnh đạm nằm ở giữa ranh giới ủng hộ và phản đối doanh nghiệp
C. Những người đang không hài lòng với bộ máy và văn hoá doanh nghiệp của công ty
Khi đánh giá và đo lường hiệu quả văn hoá doanh nghiệp qua KPI, việc khảo sát sau đó đánh giá theo công thức: “số người nhóm Promoters – số người nhóm Detractor)/tổng số người khảo sát * 100”, trong đó số người nhóm Detractors là:
A. Những nhân viên trung thành và ủng hộ doanh nghiệp
B. Những nhân viên thụ động, cá nhân lãnh đạm nằm ở giữa ranh giới ủng hộ và phản đối doanh nghiệp
C. Những người đang không hài lòng với bộ máy và văn hoá doanh nghiệp của công ty
Một công ty A sau khi tiến hành đo lường văn hoá doanh nghiệp thông qua KPI, họ đã đánh giá chỉ số gắn kết của nhân viên (eNPS) và cho kết quả là 10%, công ty A có chỉ số gắn kết nhân viên ở mức nào?
A. Không ổn định
B. Ổn định
C. Bất ổn
D. Gắn kết tốt
Những nhân viên trung thành và ủng hộ doanh nghiệp được biểu thị là nhóm nhân viên nào khi đo lường văn hoá doanh nghiệp theo chỉ số gắn kết nhân viên- eNPS?
A. Nhóm Detractors
B. Nhóm Promoter
C. Nhóm Passives
D. Cả ba đáp án đều sai
Khi đo lường văn hoá doanh nghiệp theo KPI, một chỉ số eNPS ổn định nếu:
A. Ra giá trị dương
B. Ra giá trị âm
Để khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên theo KPI, doanh nghiệp nên thực hiện theo chu kỳ:
A. 6 tháng đến 2 năm
B. 1 năm đến 3 năm
C. 3 tháng 1 lần
D. 5 năm 1 lần
Khi đánh giá văn hoá doanh nghiệp theo KPI, tỉ lệ nhân viên nghỉ việc lý tưởng sẽ là như thế nào?
A. Thấp hơn mức trung bình
B. Cao hơn mức trung bình
