NEW
Font size
WorksheetsLịch sử giữa kì II
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam trong giai đoanaj 1954-1960 là
Tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
Giải phóng miền Nam, thống nhất Đất nước
Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế
Sau hiệp định Giơnevo 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ Cách Mạng miền Nam là
Tiếp tục cách mạng dân chủ nhân dân
Tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đát
Tiến hành Cách Mạng XHCN
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
Ở Việt Nam, toàn lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà ( Hải Phòng ) là sự kiện đánh giấu
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
Việt Nam hoàn toàn giải phóng
Pháp chính thức thừa nhận thất bại của Việt Nam
Mĩ bắt đầu can thiệp vào miền Bắc VN
Năm 1954, miền Bắc cơ bản đã hoàn thành cuộc Cách Mạng nào
Cách Mạng ruộng đất
Cách Mạng văn hóa
Cách Mạng XHCN
Cách Mạng dân chủ dân tộc Nhân Dân
Hình thức đáu tranh chủ yếu của Nhân dân Miền Nam những ngày đầu tirn sau hiệp định Giơ ne vơ (1954) về Đông Dương là
Đấu tranh vũ trang
Đấu tranh chính trị
Bạo lực Cách Mạng
Khởi nghĩa giành chính quyền
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevo về Đông Dương là
Miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ
Miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960
Miền Nam đc giải phóng hoàn toàn
Đất nước chưa được giải phóng
Cả nước độc lập, thống nhất
Cả nước đi lên CNXH
Kết quả lớn nhất của phòng trào Đồng Khởi làb
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
Phá vỡ mảng lớn ở bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn
Nông thôn miền Nam được giải phóng
Lực lượng vũ trang hình thành và phát triển
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phòng trào đấu tranh nào
Phá ấp chiến lược
Đồng Khởi
Trừ gian diệt ác
Chống bình định
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã thông qua quyết định nào
Sử dụng bạo lực Cách mạng để đánh đổ chính quyền Mi-Diệm
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm
Với thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đơn phương
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến ttanh
Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam(9-1960) xác định CM XHCN ở miền Nam vó vai trò như nào với CM cả nước
Quyết định nhất
Quan trọng nhất
Quyết định trực tiếp
Quyết định gián tiếp
Ngày 10-10-1954 gắn liền với sự kiện lịch sử dân tộc nào
Quân đội VN tiếp quản thủ đô Hà Nội
Toán lính Pháp cuối cùng cũng rút khỏi đảo Cát Bà
Pháp buộc phải kí kết hiệp định Giơnevo
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi
Phong trào " Đồng Khởi " (1959-1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng Minh
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định nào
Hiệp định Pa ri
Hiệp định Giơnevo
Hiệp định Viêng Chăn
Hiệp định Sơ Bộ
" Một tấc không đi mộtly không rời " là khẩu hiệu của phong trào nào
Phá ấp chiến lược
Cuộc đấu tranh chống càn quét
Cuộc đấu tranh của học sinh,sinh viên
Cuộc đấu tranh của tín đồ Phật giáo
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam(20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai
Lãnh đạo ND miền Nam xây dựng căn cứ
Giữ gìn lực lượng CM chuẩn bị tiến công
Xây dựng lực lượng CM miền Nam
Nhiệm vụ vủa Cách mạng miền Nam giai đoạn 1964-1975
Hoàn thành cải cách ruộng đất
Khôi phục kinh tế
Xây dựng CNXH
Tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của CM cả nước và nhiệm vụ CM từng miền
Đồng ý cjo nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực CM chống lại Mi-Diệm
Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng CNXH
Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất Đất nước vè mặt nhà nước
Hội nghị 15 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực Cm là do
Ko thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Các lực lượng vũ trang Cách Mạng miền nam đã phát triển
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
Biện pháp được coi như "xương sống " của chiến lược " Chiến tranh đặc biệt " là
Tăng cường viện trợ quân sự
Tiến hành dồn dập,lập " ấp chiến lược "
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn
Sử dụng chiến lược " Trực thăng vận "
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại Hôj toàn quốc lần thứ 3 của Đảng(9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-10951) là
Thông qua các báo cáo chính trị
Bầu Ban chấp hành Trung Ương Đảng
Thông qua nhiệm vụ Cách Mạng Việt Nam
Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
Thất bại của chiến lược " Chiến tranh dặc biệt " (1961-1965) được coi là thất bại có tính chất chiến lược
Mở đầu quân của Mĩ
Trên mặt trận ngoại giao
Lần thứ hai của quân Mĩ
Trên mặt trận chính trị
Thắng lợi quân sự nào của Nhân Dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố " Mĩ hóa " trở lại chiến tranh xâm lược
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
Trận " Điện Biên Phủ trên không " năm 1972
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa
Đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ
Đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Cao trào " Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt " trên khắp miền nam được ND ta thực hiện
Chiến tranh đơn phương
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1972)
Xuân Mậu Thân 1968
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Mùa khô 1966-1967
Trận Điện Biên Phủ trên không
Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp địng Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
Pháp công nhận Việt nam là 1 quốc gia tự do
Mĩ công nhận Việt nam là 1 quốc gia tự do
VIỆT NAM tạm thời bị chia cắt tại vĩ tuyến 17
Chiến thắng nào của quân dân ta trực tiếp buộc Mĩ phải kí kết hiệp định Pa ri năm 1973
Cuộc tiến công chiến lược 1972
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968
Trận " Điện Biên Phủ trên không "
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Quyển dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp Định Pa ri năm 1973 là
Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Hiệp định Pa ri là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh
Chính trị, ngoại giao
Quân sự, chính trị, binh vận
Quân sự, chính trị và ngoại giao
Ngoại giao và quân sự
Ngày 24 và 15-4-1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm
Vạch trần âm mưu " Đông Dương hóa chiến tranh "
Xây dựng căn cứ địa kháng chiến 3 nước Đông Dương
Biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp
Biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ
Trong chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh" Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao
Liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO
Thỏa hiệp với Trung quốc và hòa hoãn với Liên Xô
Hòa hoãn với Trung quốc và thỏa hiệp với Liên Xô
Nhân nhượng Trung Quốc để chống Cách mạng Đong Dương
So với chiến lược " Chiến tranh cục bộ ", chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh " có điểm mới là mở rộng chiến tranh
Xâm lược Lào
Xâm lược Campuchia
Phá hoại miền Bắc
Ra toàn Đông Dương
Trong những năm (1961-1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Đông Dương hóa chiến tranh
Trong chiến lược chiến tranh Đặc biệt quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào
Trực thăng vận, thiết xa vận
Tràn ngập lãnh thổ
Tìm diệt và bình định
Bao vây, đánh lấn
Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược " Chiến tranh đặc biệt " của Mĩ là chiến thắng
Ấp Bắc
Đồng Xoài
Vạn Tường
Bình Giã
Đánh bại " Chiến tranh đặc biệt " của Mĩ là thắng lợi có ý nghĩa
Mở đầu của quân dân miền Nam
Trên mặt trận ngoại giao của ND miền Nam
Trên mặt trận chính trị của ND miền Nam
Lần thứ 2 của nhân dân miền Nam
Trong những năm 1960-1973, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lượv chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Đông Dương hóa chiến tranh
Ý nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân năm 1968
Mĩ tuyên bố " Mĩ hóa " chiến tranh
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
Mĩ tuyên bố " phi Mĩ hóa " chiến tranh
Mĩ bàn đến Hội nghị Pa ri dể đàm phán với nước ta
Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược " Chiến tranh cục bộ " (1965-1968)
Mùa khô 1965-1966
Vạn Tường 1965
Mùa Khô 1966-1967
Mậu Thân 1968
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội Nghị Pa ri
Chiến tranh đơn phương
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
" Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt "
" Lùng Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt "
" Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt"
" Thi đua Vạn Tường, giét giặc lập công"
Chiến thắng nào của quân dân ta góp phần quyết định buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa ri 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Chiến thắng " Điện Biên Phủ trên không"
Cuộc tiến công chiến lược 1972
Ý nghĩa nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công năm 1972
Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ
Giáng một đòn nặng nề vào “ Việt Nam hoá chiến tranh “
Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hoá “ trở lại chiến tranh ở Việt Nam
Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội,2 vùng kiểm soát
Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hôị đồng Bảo an LHQ
Thoả thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
Hiệp định Pari năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của
Đông Dương
Việt Nam
Lào
Campuchia
Ngày 06/06/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào
Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
Thành lập Uỷ ban giải phóng miền Nam
Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền nam Việt Nam
Thành lập Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt nam
So với Chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt “, chiến lược “ Chiến tranh cục bộ “ có điểm mới là mở rộng chiến tranh
Xâm lược Lào
Xâm lược Campuchia
Phá hoại miền Bắc
Xâm lược Đông Dương
Điểm khác nhau giữa “ Chiến trạn đặc biệt “ và “ Việt Nam hoá chiến tranh “ là
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân Nguỵ
Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ
Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ
Điểm giống nhau cơ bản giữa “ Chiến tranh đặc biệt “ và chiến lược “ Chiến tranh cục bộ “ là
Được tiến hành bằng quân đôị Mĩ là chủ yếu
Mở rộng chiến tranh sang Campuchia, Lào
Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
Tiến hành các cuộc đấu trạn xâm lược Lào
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” với “ Chiến tranh đặc biệt “ là
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại
Huy đọng quân đồng minh của Mĩ tham gia
Quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc
“ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiene lên đánh cho “ nguy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất Đất Nước “ là ý nghĩa Hiệp định nào
Hiệp định Pari 1973
Hiệp định sơ bộ 1946
Hiệp định Giơ ne vơ 1954
Tạm ước 1946
Mối quan hệ của Cách Mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là
mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau
mật thiết hỗ trợ lẫn nhau
hợp tác và tác động lẫn nhau
gắn bó và hợp tác với nhau
Bình định miền Nam trong 2 năm là nôị dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ
Kế hoạch Na va
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
Kế hoạch Xtalay-Taylo
Kế hoạch Đò lát đơ Tátxinhi
“ Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phan tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới “ đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
Chiến tranh đơn phương
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hoá chiến tranh
Điểm khác nhau giữa chiến lược “ Chiến tranh dặc biệt “ và " Việt Nam hóa chiến tranh “ là
Hình thức chiến tranh mới của Mĩ
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân ngụy
Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ
Dưỡi sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ
Thắng lơị nào của nhân dân miền Nam đã đưa Cách Mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Đồng Khởi
Bác Ái
Ấp Bắc
Vạn Tường
Các chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt “ , “ Chiến tranh cục bộ “, “ Việt Nam hoá chiến tranh” đều có điểm giống nhau
Quân đội Mỹ và quân đôị Sài Gòn
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương
Loại hình chiến tranh xâm lược thựv dân mới của Mĩ
Có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn
Tác động của hiệp định Pari đến kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh “ của Mĩ
Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ nguỵ nhào “
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ Mĩ cút “
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt “ (1961-1965) chứng tỏ
Sự lãnh đạo và sáng suốt của Đảng
Sự lớn mạnh của cách Mạng miền Nam
Sự phát triển của Cách Mạng miền Nam
Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc
Từ thắng pợi của phong trào “ Đồng Khởi “ để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương Cách Mạng phù hợp
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị và ngoại giao
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị
Sử dụng bạo lực Cách Mạng với đấu tranh ngoại giao
Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau
Đều do một Đảng lãnh đạo
Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công-nông
Đều dựa trên chủ nghĩa Mac- Lênin
Đều chung mục tiêu chiến lược
Thắng lợi nào của ra chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực Cách Mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm
Phong trào Đồng Khởi
Chiến thắng Bình Giã
Chiến thắng Ấp Bắc
Chiến thắng Vạn Tường
Âm mưu “ Dùng người Việt đánh người Việt “ trong chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt “ ở miền Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ
Tận dụng xương máu của người Việt
Tăng sức chiến đấu của Quân đội Sài Gòn
Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh
Quân Mĩ và quân Đồng Minh rút dần khỏi chiến trạn
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)
Sự thay đổi của tình hình Thế giới
Hành động leo thang chiến tranh của Đế quốc Mĩ
Bước phát triển mới của Cách Mạng hai miền
Miền Bắc đã hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân
Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “ chiến tranh cục bộ của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)
Quân đội Mĩ
Quân đôj Việt nam Cộng Hoà
Quân đồng minh của Mĩ
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
Sau thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari
Tiến công chiến lược 1972
Điện Biên Phủ trên không 1972
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1972
Mục đích của đế quốc Mĩ hi leo thang đánh phá miền Bắc Việt Nam lần thứ 2 (1969-1972)
Dồn dập lập ấp chiến lược
Hỗ trợ cho mưu đồ chính trị- ngoại giao mới
Khoá chặt biên giới Việt - Trung
Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta
Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp Quốc cũng là điều khoản chung trong hiệp định Giơ nevo về Đông Dương và Hiệp định pari
Tăng cường hợp tác toan diện về kinh tế , chính trị, kinh tế
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả nước
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
Sự nhất trí giữa các nước lớn : Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Liên Xô
Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ
Tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho Cách Mạng
Quyết định để 2 miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước
Đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta
Từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ
Nội dung nào KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 của quân miền Nam
Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hoá “ trở lại cuộc chiến tranh xâm lược
Mĩ chấm dứt không điều kiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
Rút dần quân Mĩ và quân Đồng minh về nước, nhằm tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
“ Chiến tranh đặc biệt “
“ Việt Nam hoá chiến tranh “
“ Chiến tranh cục bộ “
Chiến tranh đơn phương
Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ 2 với âm mưu
Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari
Mang quân Mĩ và quân đồng minh ra miền Bắc
Thực hiện âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh
Biến miền Bắc thành căn cứ quân sự
nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ “ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam
Dồn dân lập “ ấp chiến lược “ và coi đây là “ quốc sách “
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam
Mở các cuộc “tìm diệt” và “Bình Định” vào vùng đất thành Việt Cộng
Tạo ra uu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam
nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân mậu thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Giáng 1 đòn nặng nề vào “ Việt Nam hóa chiến tranh”
buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh Việt Nam
Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm
