wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12-B4,5- A-P-MLT

Total questions: 75

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ là

a)

Brunây.

b)

Mianma.

c)

Thái Lan.

d)

Malayxia.

2.

Các nước Đông Nam Á trong chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là thuộc địa của

a)

đế quốc Mĩ.

b)

phát xít Nhật.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

3.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

gia nhập ASEAN.

b)

phát triển kinh tế.

c)

giành độc lập dân tộc.

d)

chống lại đế quốc Âu - Mĩ.

4.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ra tổ chức ASEAN trong những năm 60 - 70 của thế kỉ XX?

a)

Tiến hành "mở cữa nền kinh tế".

b)

Thu hút đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.

c)

Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

d)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

5.

Kết quả thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN là

a)

bộ mặt kinh tế - xã hội các nước có sự biến đổi lớn, nhất là Singapo.

b)

kinh tế trong nước có sự biến đổi, nhưng tỉ lệ nợ nước ngoài cao, khó trả.

c)

nhiều nước trở thành con rồng kinh tế của châu Á như Singapo, Thái Lan.

d)

tỉ trong nông nghiệp cao hơn công nghiệp (Thái Lan xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới).

6.

Chiến lược kinh tế hướng ngoại sau khi giành độc lập của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN có hạn chế gì sau đây?

a)

Trình độ sản xuất thấp.

b)

Tham nhũng, quan liêu, hối lộ.

c)

Phụ thuộc vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu vốn, nguyên liệu và cả thị trường.

7.

Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi là

a)

Hiệp định Pari.

b)

Hiệp định Giơnevơ.

c)

Hiệp định Viên Chăn.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

8.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Chiến dịch Biên Giới.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Chiến dịch tấn công Đông Xuân 1953 - 1954.

9.

Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.

b)

Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.

c)

Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

Mở cữa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

10.

Vì sao trong cùng một thời gian thuận lợi vào giữa tháng 8/1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba quốc gia Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập, còn các nước khác giành thắng lợi ở mức độ thấp hơn?

a)

vì ba nước này đã soạn thảo sẵn bản Tuyên ngôn Độc lâp.

b)

vì ba nước này rất hăng hái đấu tranh vũ trang giành độc lập.

c)

vì thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị Đông Dương.

d)

vì ba nước này chuẩn bị chu đáo về tổ chức lãnh đạo, đường lối, lực lượng.

11.

Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là do

a)

tinh thần đoàn kết của nhân dân hai nước.

b)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

truyền thống yêu nước và đấu tranh bất khuất của dân tộc.

d)

thời cơ thuận lợi – phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

12.

Thuận lợi khách quan đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8/1945 là

a)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

13.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

d)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

14.

Sau năm 1954, những nước nào ở Đông Nam Á vẫn phải tiến hành cuộc chiến tranh để giành độc lập?

a)

Việt Nam, Lào.

b)

Inđônêxia, Mianma.

c)

. Singapo, Đông - Timo.

d)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

15.

Nội dung nào dưới đây không phải là điểm chung trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Campuchia (1945 - 1954)?

a)

Đều chiến đấu chống lại kẻ thù chung là thực dân Pháp.

b)

Nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập vào năm 1945.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo cuộc đấu tranh giành thắng lợi.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

16.

Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được ghi nhận ở

a)

Hội nghị Poxdam 1945.

b)

Hội nghị Pari 1973 về Đông Dương.

c)

Hội nghị Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

d)

Hiệp định Sơ bộ 6/3/1945 giữa Pháp và Việt Nam.

17.

Quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia bao gồm

a)

tự do, độc lập, thống nhất đất nước.

b)

tự do, bình đẳng, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

đân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

18.

Thuận lợi khách quan giúp cho cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi vào năm 1954 là

a)

sự viện trợ của Liên Xô.

b)

cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

c)

sự phối hợp của quân tình nguyện Việt Nam.

d)

phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á phát triển.

19.

Từ 1954 đến đầu năm 1970, Campuchia do quốc vương Xihanuc thực hiện đường lối đối ngoại

a)

trung lập tích cực.

b)

hòa bình, trung lập.

c)

nhận viện trợ từ các nước.

d)

xâm lược các nước láng giềng.

20.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

c)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

d)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

21.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

b)

Campuchia, Malaixia, Brunây.

c)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin.

22.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

c)

khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng.

d)

xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

23.

Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại

a)

Thái Lan.

b)

Sin-ga-po.

c)

Phi-líp-pin.

d)

Ma-lai-xi-a.

24.

Tổ chức ASEAN ra đời gồm 5 nước là

a)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po và Phi-líp-pin.

b)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po và Phi-líp-pin.

c)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po và Phi-líp-pin.

d)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po và Phi-líp-pin.

25.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

b)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

c)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

26.

Hội nghị cấp cao của các nước Đông Nam Á họp tại Bali tháng 2 năm 1976 là sự kiện có ý nghĩa

a)

đánh dấu mốc ra đời của tổ chức ASEAN.

b)

mở rộng việc kết nạp các nước thành viên.

c)

đưa ra tuyên bố về thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các nước Đông Nam Á.

d)

đánh dấu mốc phát triển ASEAN trong quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước

27.

Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành 2 quốc gia

a)

Ấn Độ và Pakixtan.

b)

Pakixtan và Nêpan.

c)

Pakixtan và Nêpan.

d)

Bănglađét và Pakixtan.

28.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

Cách mạng xanh.

b)

Cách mạng chất xám.

c)

Cách mạng công nghệ.

d)

Cách mạng công nghiệp.

29.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương đã được cải thiện tích cực.

c)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

d)

Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau chiến tranh lạnh.

30.

Hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Mi-an-ma.

d)

Đông Ti-mo.

31.

Từ cuối thế kỉ XVIII, Ấn Độ

a)

bị thực dân Anh xâm chiếm và cai trị.

b)

bị thực dân Hà Lan xâm chiếm và cai trị.

c)

bị liên quân Anh - Mĩ xâm chiếm và cai trị.

d)

trở thành quốc gia đi đầu về chế tạo phần mềm.

32.

Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ với các nước Đông Nam Á là

a)

giai cấp lãnh đạo.

b)

lực lượng tham gia.

c)

hình thức đấu tranh.

d)

khuynh hướng đấu tranh.

33.

Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đảng Dân tộc.

b)

Đảng Dân chủ.

c)

Đảng Quốc đại.

d)

Đảng quốc dân.

34.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

b)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

d)

Các nước trong khu vực gặp khó khăn, cần hợp tác giữa để cùng phát triển.

35.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ có sự tham gia của

a)

nông dân, địa chủ, binh linh.

b)

công nhân, nông dân, binh lính.

c)

công nhân, binh lính, học sinh, địa chủ.

d)

công nhân, nông dân, binh lính, học sinh, sinh viên..

36.

“Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở

a)

theo sắc tộc.

b)

theo tôn giáo.

c)

theo vị trí địa lý.

d)

theo địa - chính trị.

37.

Sự kiện nào được coi là đánh dấu bắt đầu giai đoạn hoạt động khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Từ "ASEAN 5" đã nâng lên thành "ASEAN 10" năm 1999.

b)

Các nước ASEAN kí hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali tháng 2/1976.

c)

Cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập của ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi.

d)

Bản Hiến chương xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh được kí kết.

38.

Nội dung nào không thuộc nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước của tổ chức ASEAN?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

39.

Mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện nhờ

a)

tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.

b)

Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li.

c)

cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN.

d)

sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

40.

Mục đích các nước thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” vào 11/2007 nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

41.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Tây Ban Nha.

42.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945?

a)

Thái Lan.

b)

Inđônêxia.

c)

Miến Điện.

d)

Campuchia.

43.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào (1946 - 1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện

a)

Mã Lai.

b)

Việt Nam

c)

Inđônêxia.

d)

Miến Điện.

44.

Trong thời kì đầu sau khi giành được độc lập (những năm 50 - 60 của thế kỉ XX), nhóm 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

a)

trở thành những nước công nghiệp mới.

b)

thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

d)

tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

45.

Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

a)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

b)

trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

d)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

46.

Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.

b)

thông qua quyết định kết nạp Việt Nam vào ASEAN.

c)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

d)

tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh.

47.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.

b)

Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.

c)

Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.

d)

Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

48.

Khác với châu Á và châu Phi, sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ Latinh

a)

là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

b)

điều là thuộc địa của Tây Ban Nha.

c)

sớm giành độc lập vào đầu thế kỉ XX.

d)

đấu tranh giành độc lập bằng ngoại giao.

49.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩ Latinh bị Mĩ biến thành

a)

ao nhà" của mình.

b)

sân sau" của mình.

c)

sân trước" của mình.

d)

"vườn nhà" của mình.

50.

Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

a)

Năm châu Phi.

b)

Năm châu Phi nổi dậy.

c)

Năm châu Phi thức tỉnh.

d)

Năm châu Phi giải phóng.

51.

Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cuba?

a)

Cuộc đổ bộ của tàu “Gran-ma” lên đất Cuba.

b)

Nghĩa quân Cuba chiếm lĩnh thủ đô La habana.

c)

Nghĩa quân Cuba mở cuộc tấn công vào thủ đô La Habana.

d)

Cuộc tấn công trại lính Môncađa do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy.

52.

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh có ý nghĩa

a)

thúc đẩy phong trào cách mạng đi lên.

b)

đưa Mĩ la tinh bước vào thời kì xây dựng đất nước.

c)

cỗ vũ phong trào phát triển và giành nhiều thắng lợi.

d)

đánh dấu hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới ở Mĩ la tinh.

53.

Câu nói: "Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn" của Phi đen Cátxtơrô ra đời khi ông

a)

đến thăm Hà Nội.

b)

đến thăm Sài Gòn.

c)

đến thăm Quảng Trị.

d)

đến thăm Quảng Bình.

54.

Câu nói nào sau đây của Phiden Caxtơrô thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cuba đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn.

b)

Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình.

c)

Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hy sinh cả tính mạng của mình.

d)

Vì Việt Nam nhân dân Cuba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình.

55.

. Biến động nào của tình hình thế giới những năm 1989 -1991 đã gây bất lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

a)

Sự vươn lên của Tây Âu.

b)

Sự sụp đổ trật tự hai cực Ianta.

c)

Liên Xô và Mĩ tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh.

d)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

56.

Điểm khác biệt trong mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh với nhân dân châu Á và châu Phi là gì?

a)

Chống chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chống chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

Chống chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc.

57.

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Bắc Phi.

b)

Đông Phi.

c)

Đông Bắc Á.

d)

Đông Nam Á.

58.

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi mở đầu và thắng lợi ở nước nào?

a)

Libi.

b)

Gana.

c)

Ai Cập.

d)

Nam Phi.

59.

Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chống chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chống chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ.

60.

Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, Mĩ Latinh được mệnh danh là

a)

"lò thuốc nổ".

b)

"lục địa bùng nổ".

c)

"lục địa bùng cháy".

d)

"qủa bom nổ chậm".

61.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ Latinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì

a)

phong trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

b)

phong trào đấu tranh chính trị bùng nổ mạnh mẽ.

c)

các cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra liên tục, sôi nổi.

d)

phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức.

62.

Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

cách mạng Pêru.

b)

cách mạng Cuba.

c)

cách mạng Êcuađo.

d)

cách mạng Mêhicô.

63.

Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì

a)

trong năm 1960 có tới 17 nước châu Phi giành được độc lập.

b)

trong năm 1960 châu Phi có số dân đông nhất so với các châu lục khác.

c)

năm 1960, nội chiến và đói nghèo cướp sinh mạng của 1/3 dân số châu Phi.

d)

trong năm 1960 các nước châu Phi cùng kí kết Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

64.

Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về

a)

mục tiêu đấu tranh chủ yếu.

b)

nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.

c)

kết cục của cuộc chiến tranh.

d)

tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.

65.

Năm 1975 là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã với sự kiện

a)

Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi châu Phi.

b)

những thuộc địa cuối cùng của Anh ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

thực dân Bồ Đào Nha trao trả độc lập cho Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích.

66.

Năm 1975, các nước ở châu Phi đã hoàn thành về cơ bản công cuộc đấu tranh

a)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới.

c)

xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai).

d)

đánh đổ chủ nghĩa thực dân mới và chế độ Apácthai.

67.

Nhà lãnh đạo đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ Apácthai ở Nam Phi là

a)

Xucácnô.

b)

M.Ganđi.

c)

N.Manđêla.

d)

Phiđen Cátxtơrô.

68.

Vai trò to lớn nhất của Nenxơn Manđêla đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Phi là

a)

chỉ đạo nhân dân chống chế độ Apácthai.

b)

tích cực đấu tranh chống chế độ Apácthai.

c)

đi đầu trong cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai.

d)

lãnh đạo nhân dân đấu tranh lật đổ chế độ Apácthai.

69.

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu

a)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.

b)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.

70.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vài trò lãnh đạo của Nenxơn Manđêla?

a)

Namibia tuyên bố độc lập

b)

Nước cộng hòa Dimbabuê ra đời

c)

Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

71.

Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11/1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?

a)

Chế độ phát xít.

b)

Chế độ phong kiến.

c)

Chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

72.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

c)

đã góp phá làm phá sản hoàn toàn chiến lực toàn cầu của Mĩ.

d)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

73.

Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

b)

đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

d)

là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

74.

Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

c)

góp phần làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

d)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

75.

Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã làm cho mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

b)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

đã dẫn đến sự giải thể của tất cả liên minh quân sự trên thế giới.

d)

góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế theo chiều hướng tiến bộ.