wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc

Total questions: 28

Worksheet time: 7hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Kế hoạch Na-va ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào ?

a)

Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp thiệt hại nặng nề.

b)

Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

c)

Sau 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp giành thế chủ động ở Bắc Bộ.

d)

 Sau 8 năm chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp giành thế chủ động ở Nam Bộ.

2.

 Mục tiêu chính của thực dân Pháp khi thực hiện kế hoạch Nava là

a)

tiêu diệt lực lượng chủ lực của ta.

b)

 phá tan căn cứ địa cách mạng.

c)

khóa chặt đường liên lạc với bên ngoài.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

3.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va ?

a)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 8 tháng.

d)

Giành thắng lợi quân sự bước đầu buộc ta đàm phán có lợi cho chúng.

4.

Điểm yếu cố hữu của kế hoạch Nava là gì?

a)

Phải nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào sự viện trợ của Mĩ.

c)

Ra đời trong bối cảnh Pháp đang ở thế bị động.

d)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

5.

Mĩ tăng viện trợ quân sự cho Pháp trong kế hoạch Nava thực chất là thực hiện âm mưu

a)

 đẩy quân Pháp lún sâu vào cuộc chiến tranh.

b)

biến Đông Dương trở thành “sân sau" của Mĩ.

c)

từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

d)

kéo dài sự thất bại của nước Pháp ở Đông Dương.

6.

Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

 tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà quân Pháp xây dựng kiên cố.

b)

tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà quân Pháp tương đối yếu.

c)

 tránh giao chiến với quân Pháp để chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

trong đông - xuân 1953 - 1954 sẽ làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.

7.

Trong Đông -Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nghệ - Tĩnh.

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

8.

 Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra phương châm kháng chiến trường kì trong giai đoạn 1946-1954 vì

a)

Pháp mạnh hơn ta nhiều mặt, ta cần thời gian chuyển hóa lực lượng.

b)

cần phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân.

c)

xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”

d)

cần chờ đợi sự đồng tình ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

9.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

a)

 Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp – Mĩ.

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

d)

Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

10.

Thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương vì nơi đây

a)

ngay từ đầu được Pháp chọn là tâm điểm của kế hoạch Nava.

b)

có vị trí chiến lược then chốt, án ngữ biên giới Việt Nam – Campuchia.

c)

có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

d)

 là vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.

11.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của

a)

Anh.

b)

Nhật.

c)

d)

Đức.

12.

Nội dung nào không phải là mục tiêu ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ?

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

 Giải phóng vùng Tây Bắc rộng lớn.

c)

Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

d)

Tạo điều kiện giải phóng Đông Dương.

13.

 Ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 - 1954 là

a)

quân dân Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

tạo nên thế và lực cho Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơnevơ 1954.

c)

chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân dân ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

tạo ra thế và lực mới cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta với thực dân Pháp sau này.

14.

Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

đánh chắc, tiến chắc.

b)

đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

đánh lâu dài.

d)

kết hợp với mặt trận ngoại giao.

15.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và 3 phân khu.

b)

49 cứ điểm và 3 phân khu.

c)

50 cứ điểm và 3 phân khu.

d)

55 cứ điểm và 3 phân khu.

16.

Trong giai đoạn 1951 - 1954, Mĩ tăng viện trợ quân sự cho Pháp trong nhằm

a)

đẩy quân Pháp lún sâu vào cuộc chiến tranh.

b)

biến Đông Dương trở thành “sân sau" của Mĩ.

c)

từng bước thế chân Pháp ở Đông Dương.

d)

kéo dài sự thất bại của nước Pháp ở Đông Dương.

17.

Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954, giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam là

a)

vĩ tuyến 15

b)

vĩ tuyến 16

c)

vĩ tuyến 17

d)

vĩ tuyến 18

18.

Trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954, quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được Pháp và các nước tham dự Hội nghị công nhận gồm

a)

Độc lập, tự do, chủ quyền và thống nhất lãnh thổ.

b)

Độc lập, tự do, chủ quyền và mưu cầu hạnh phúc.

c)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và phát triển.

19.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 quy định: ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải - Quảng Trị) làm

a)

biên giới tạm thời.

b)

ranh giới tạm thời.

c)

giới tuyến quân sự tạm thời.

d)

vị trí tập kết của hai bên.

20.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của

a)

nhân dân các nước Đông Dương.

b)

nhân dân Campuchia.

c)

nhân dân Việt Nam.

d)

nhân dân Lào và Việt Nam.

21.

Nối thời gian với kết quả, ý nghĩa về những thắng lợi trên mặt trận quân sự của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

a)

1-d, 2-b, 3-a, 4-c.

b)

1-b, 2-c, 3-d, 4-a.

c)

1-c, 2-a, 3-d, 4-b.

d)

1-a, 2-d, 3-b, 4-c.

22.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa quốc tế quan trọng của Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Đánh dấu mốc sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Cộng đồng quốc tế ủng hộ quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

c)

Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực lanta, hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu.

d)

Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

23.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị đề ra phương hướng tiến công chiến lược là đánh vào những nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của Pháp.

b)

giải phóng vùng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng của Pháp.

d)

buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

24.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava là

a)

chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

25.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Sự đoàn kết toàn dân.

c)

Lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh.

d)

Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

26.

Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch Nava là

a)

phòng ngự chiến lược ở Bắc bộ, tiến công chiến lược ở Trung bộ và nam Đông Dương.

b)

phòng ngự chiến lược ở Nam bộ, tiến công chiến lược ở Bắc bộ.

c)

phòng ngự chiến lược ở Nam bộ và Trung bộ.

d)

phòng ngự chiến lược ở Nam bộ và Bắc bộ.

27.

Điểm chung về mục tiêu của các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) là

a)

mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực địch.

c)

 giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

 phá vỡ âm mưu bình định của Pháp.

28.

Điểm chung trong mục tiêu ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

 tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.

c)

củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

d)

giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính.