Font size
WorksheetsKHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?
Thước thẳng, thước dây, thước đo độ.
Thước kẹp, thước cuộn, thước dây.
Compa, thước mét, thước đo độ.
Thước kẹp, thước thẳng, compa.
Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:
thước dây.
thước kẻ.
thước kẹp.
thước cuộn.
Giới hạn đo (GHĐ) của bình chia độ là:
giá trị lớn nhất ghi trên bình.
giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
thể tích chất lỏng mà bình đo được.
giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là:
giá trị lớn nhất ghi trên bình.
giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
thể tích chất lỏng mà bình đo được.
giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Đơn vị đo nào sau đây không phải là đơn vị đo chiều dài?
Kylogram.
Metre.
Decimetre.
Centimetre.
Ta có kết quả đo chiều dài một bàn học với ba lần đo như sau:
Lần 1: 200 cm; Lần 2: 202 cm; Lần 3: 201 cm.
Hỏi chiều dài trung bình của bàn học là bao nhiêu?
200 cm.
201 cm.
202 cm.
199 cm.
Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ:
thể tích của cả túi nước giặt.
thể tích của nước giặt trong túi giặt.
khối lượng của cả túi nước giặt.
lượng nước giặt có trong túi.
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?
302g.
200g.
105g.
298g.
Cân một túi gạo, kết quả là 2087 g. ĐCNN của cân đã dùng là?
1 g.
2 g.
3 g.
5 g.
Có các bước đo khối lượng của vật:
(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0
(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân
(4) Đọc và ghi kết quả đo
(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân
Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như nào là đúng nhất?
(1), (2), (3), (4), (5).
(2). (1), (3), (5), (4).
(2). (1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (4).
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
Mét khối (m3).
Lạng.
Tấn.
Yến.
Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:
giờ.
giây.
phút.
ngày.
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 4,5 phút = … giây
60 giây.
270 giây.
150 giây.
90 giây.
Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
Đồng hồ quả lắc.
Đồng hồ treo tường.
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ để bàn.
Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:
0,5 giờ.
0,3 giờ.
0,25 giờ.
0,15 giờ.
Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)….
(1) nóng – lạnh; (2) cao.
(1) nóng – lạnh; (2) thấp.
(1) nhiệt độ; (2) cao.
(1) nhiệt độ; (2) thấp.
Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế.
Tốc kế.
Cân.
Đồng hồ.
Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế thủy ngân là dựa trên hiện tượng nào?
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
Dãn nở vì nhiệt của các chất.
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân phải chú ý bốn điểm sau:
(1) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
(2) Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
(3) Hiệu chỉnh về vạch số 0.
(4) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dung đã nói sai ở điểm nào?
(1).
(2).
(3).
(4).
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:
nước trong cốc càng nhiều.
nước trong cốc càng nóng.
nước trong cốc càng ít.
nước trong cốc càng lạnh.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương đọng trên lá cây.
Sự tạo thành sương mù.
Sự tạo thành hơi nước.
Sự tạo thành mây.
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Ban đầu tăng rồi sau đó giảm.
Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
con mèo, xe máy, con người.
con sư tử, đồi núi, mủ cao su.
bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối.
cây cam, quả nho, bánh ngọt.
Dãy gồm các vật sống là:
cây nho, cây cầu, đường mía.
con chó, cây bàng, con cá.
cây cối, đồi núi, con chim.
muối ăn, đường thốt nốt, cây cam.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lý?
Cô cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:
oxygen là chất khí.
không màu, không mùi, không vị.
tan nhiều trong nước.
nặng hơn không khí.
Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?
Quạt.
Dùng nước.
Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt.
Dùng cồn.
Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?
21%.
79%.
78%.
15%.
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Chặt cây xây cầu cao tốc.
Đổ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Trồng cây xanh.
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp.
Quang hợp.
Hòa tan.
Nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khí oxygen không tan trong nước.
Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.
Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.
Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
Oxygen.
Nitrogen.
Khí hiếm.
Carbon dioxide.
Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.
Hình thành sấm sét.
Tham gia quá trình quang hợp của cây.
Tham gia quá trình tạo mây.
Tác hại của ô nhiễm môi trường không khí là:
(1) Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông.
(2) Thực vật không phát triển được, phá hủy quá trình trồng trọt và chăn nuôi.
(3) Có một số hiện tượng thời tiết cực đoan: hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, mưa acid,...
Số câu phát biểu đúng:
1.
2.
3.
0.
Khí nào sau đây là một trong những khí chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính?
Oxygen.
Hydrogen.
Carbon dioxide.
Nitrogen.
Thế nào là vật liệu?
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau.
Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng,…
Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?
Thủy tinh.
Kim loại.
Cao su.
Gốm.
Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Vật liệu nào sau đây được dùng để sản xuất xoong, nồi nấu thức ăn?
Nhựa.
Gỗ.
Kim loại.
Thủy tinh.
Vật liệu nào sau đây được làm lốp xe, đệm?
Nhựa.
Thủy tinh.
Cao su.
Kim loại.
Vật liệu nào sau đây là chất cách điện?
Gỗ.
Đồng.
Sắt.
Nhôm.
Trong một đoạn dây điện, phần nào của dây là chất dẫn điện:
phần vỏ nhựa của dây.
phần đầu của đoạn dây.
phần cuối của đoạn dây.
phần lõi của dây.
Vật liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
Bông.
Gỗ.
Dầu thô.
Nông sản.
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
nhiên liệu.
nguyên liệu.
phế liệu.
vật liệu.
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện để sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là
nguyên liệu.
nhiên liệu.
vật liệu.
nguyên liệu hoặc vật liệu.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Tùy nhiệt độ cần thiết để điểu chỉnh lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Đâu là nguồn năng lượng không thể tái tạo được?
Thủy điện.
Năng lượng gió.
Năng lượng mặt trời.
Than đá.
Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
Gạo.
Lúa mì.
Mía.
Khoai lang.
Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
Thịt.
Gạo.
Rau xanh.
Gạo và rau xanh.
Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
Vitamine.
Lipit (chất béo).
Protein (chất đạm).
Carbohydrate.
Những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm gồm:
(1) Rau, quả, thịt, cá.. phải mua tươi hoặc ướp lạnh.
(2) Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
(3) Tránh để lẫn lộn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín.
Số câu phát biểu đúng:
1.
2.
3.
0.
Bệnh bướu cổ là do thiếu chất khoáng gì?
Iodine (iot).
Calcium (canxi).
Zinc (kẽm).
Phosphorus (phospho).
Vật liệu nào dưới đây, được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững?
Gỗ tự nhiên.
Kim loại.
Đá vôi.
Gạch không nung.
Nhà máy sản xuất đường ăn từ cây mía. Vậy cây mía là
chất.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
khoáng sản.
Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
Nước khoáng.
Nước biển.
Sodium chloride.
Gỗ.
Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
dung dịch.
dung môi.
huyền phù.
nhũ tương.
Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
thể của chất.
mùi vị của chất.
tính chất của chất.
số chất tạo nên.
Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?
Muối ăn.
Nến.
Khí carbon dioxide.
Dầu ăn.
Muốn hòa tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
Nghiền nhỏ muối ăn.
Đun nóng nước.
Bỏ thêm đá lạnh vào.
Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
Nước mắm.
Sữa.
Nước chanh đường.
Nước đường.
Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
Hỗn hợp nước muối.
Hỗn hợp nước đường.
Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.
Hỗn hợp nước và rượu.
Hai chất lỏng không hòa tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì được gọi là
chất tinh khiết.
dung dịch.
huyền phù.
nhũ tương.
Khi hòa tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước, phần còn lại làm cho nước vôi trong bị đục. Hỗn hợp này được gọi là
huyền phù.
dung dịch.
nhũ tương.
chất tan.
Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có
kích thước hạt nhỏ hơn.
khối lượng nhẹ hơn.
tốc độ rơi nhỏ hơn.
lớp vỏ trấu dễ tróc hơn.
Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
Chiết.
Dùng máy ly tâm.
Cô cạn.
Lọc.
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
Dùng máy ly tâm.
Cô cạn.
Chiết.
Lọc.
Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?
Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.
Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.
Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.
Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.
Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn.
Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại.
Sau một thời gian sử dụng, ta phải thay rửa các lớp đáy bể lọc.
Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.
Một trong những tính chất nào sau đây cho biết chất lỏng là tinh khiết?
Không tan trong nước.
Có vị ngọt, mặn, chua.
Không màu, không mùi, không vị.
Khi đun chất sôi ở nhiệt độ nhất định và chất hóa rắn ở nhiệt độ không đổi.
Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
Xe ô tô.
Cây cầu.
Cây bạch đàn.
Ngôi nhà.
Có thể phân biệt các loại tế bào khác nhau nhờ những đặc điểm bên ngoài nào?
Hình dạng và màu sắc.
Thành phần và cấu tạo.
Kích thước và chức năng.
Hình dạng và kích thước.
Tế bào không cấu tạo nên vật nào sau đây?
Chiếc lá.
Bông hoa.
Con dao.
Con cá.
Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
8.
6.
4.
2.
Cho các nhận định sau:
(1) Các loại tế bào đều có hình đa giác.
(2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
(3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
(4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
Nhận định nào về tế bào là đúng?
(3).
(2).
(1).
(4).
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Nó có thể thực hiện đầy đủ các chức năng như một cơ thể sống.
Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.
Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.
Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
Lục lạp.
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Nhân.
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
Tạo thành mây.
Gió thổi.
Mưa rơi.
Lốc xoáy.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Ngưng tụ.
Hóa hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
Trời lạnh.
Trời nhiều gió.
Trời hanh khô.
Trời nắng nóng và nhiều gió.
Nước đựng trọng cốc bay hơi càng nhanh khi:
nước trong cốc càng nhiều.
nước trong cốc càng ít.
nước trong cốc càng nóng.
nước trong cốc càng lạnh.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Sương đọng trên lá cây.
Sự tạo thành sương mù.
Sự tạo thành hơi nước.
Sự tạo thành mây.
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Ban đầu tăng rồi sau đó giảm.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
con mèo, xe máy, con người.
con sư tử, đồi núi, mủ cao su.
bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối.
cây cam, quả nho, bánh ngọt.
Dãy gồm các vật sống là:
cây nho, cây cầu, đường mía.
con chó, cây bàng, con cá.
cây cối, đồi núi, con chim.
muối ăn, đường thốt nốt, cây cam.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan muối vào nước.
Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lý?
Cô cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó.
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của đồng càng lớn.
3. Vật thể được tạo nên từ chất.
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
1.
2.
3.
4.
Quy định nào sau đây là quy định của phòng thực hành?
Được ăn, uống trong phòng thực hành.
Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định.
Có thể tự ý làm các bài thực hành cơ bản.
Có thể tự ý xử lý khi gặp sự cố xảy ra.
Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng:
pipette.
nhiệt kế.
bình chia độ.
cân điện tử.
Để đọc thể tích chất lỏng chính xác, ta cần đặt mắt như thế nào?
Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc.
Đặt mắt nhìn từ trên xuống.
Đặt mắt nhìn từ dưới lên.
Đặt mắt theo hướng nào cũng đọc chính xác.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của ký hiệu cảnh báo cấm?
Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
Hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
Cấm uống nước.
Cấm lửa.
Chất độc sinh học.
Chất ăn mòn.
Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
Chất phóng xạ
Cấm nước uống
Lối thoát hiểm
Hóa chất độc hại
Công việc nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
Người già đọc sách.
Ngắm các hành tinh.
Sửa chữa đồng hồ.
Quan sát gân lá cây.
Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát:
Khoảng từ 3 đến 20 lần.
Khoảng từ 40 đến 3000 lần.
Khoảng từ 10 đến 1000 lần.
Khoảng từ 5 đến 2000 lần.
Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát vật rõ nét.
(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).
(3) Vặn ốc tinh (ốc thứ cấp) thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
(4) Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
(5) Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc thô (ốc sơ cấp) theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (4), (3), (5), (2).
(1), (4), (2), (5), (3).
(4), (1), (2), (3), (5).
Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm
Thị kính và vật kính.
Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
Ốc sơ cấp và ốc thứ cấp.
Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu.
Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn thủy ngân?
Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
Mở toang cửa sổ cho thủy ngân bay ra hết.
Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
Gọi cấp cứu y tế.
Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?
Thước thẳng, thước dây, thước đo độ.
Thước kẹp, thước cuộn, thước dây.
Compa, thước mét, thước đo độ.
Thước kẹp, thước thẳng, compa.
Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:
Thước dây.
Thước kẻ.
Thước kẹp.
Thước cuộn.
Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.
(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?
(2), (1), (5), (3), (4).
(3), (2), (1). (4), (5).
(2), (1), (3), (4), (5).
(2), (3), (1), (5), (4).
Giới hạn đo (GHĐ) của bình chia độ là:
Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là:
Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Đơn vị đo nào sau đây không phải là đơn vị đo chiều dài?
Kylogram.
Metre.
Decimetre.
Centimetre.
Cách đặt mắt như thế nào thì đọc được chính xác số đo của vật?
Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau đây để được phát biểu đúng:
“…” của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Giới hạn đo.
Độ chia nhỏ nhất.
Số lớn nhất.
Số bé nhất.
Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
1 m = 0,1 cm.
1 km = 100 m.
1 mm = 0, 01 dm.
1 dm = 10 m.
Ta có kết quả đo chiều dài một bàn học với ba lần đo như sau:
Lần 1: 100 cm; Lần 2: 102 cm; Lần 3: 101 cm.
Hỏi chiều dài trung bình của bàn học là bao nhiêu?
100 cm.
101 cm.
102 cm.
99 cm.
Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ:
Thể tích của cả túi nước giặt.
Thể tích của nước giặt trong túi giặt.
Khối lượng của cả túi nước giặt.
Lượng nước giặt có trong túi.
Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?
302g.
200g.
105g.
298g.
Cân một túi gạo, kết quả là 2089 g. ĐCNN của cân đã dùng là?
1 g.
2 g.
3 g.
5 g.
Có các bước đo khối lượng của vật:
(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0
(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân
(4) Đọc và ghi kết quả đo
(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân
Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như nào là đúng nhất?
(1), (2), (3), (4), (5).
(2). (1), (3), (5), (4).
(2). (1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (4).
Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
Mét khối (m3).
Lạng.
Tấn.
Yến.
Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:
Giờ.
Giây.
Phút.
Ngày.
Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
1 ngày = 24 giờ.
1 giờ = 600 giây.
1 phút = 24 giây.
1 giây = 0,1 phút.
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 2,5 phút = … giây
50 giây.
250 giây.
150 giây.
15 giây.
Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
Đồng hồ quả lắc.
Đồng hồ treo tường.
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ để bàn.
Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:
0,5 giờ.
0,3 giờ.
0,25 giờ.
0,15 giờ.
Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30 phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?
390 giây.
3900 giây.
39000 giây.
3,9 giờ.
Cách đồi thời gian nào sau đây là sai?
1 tuần = 7 ngày.
1 ngày = 24 giờ.
1 giờ = 60 giây.
1 phút = 1/60 giờ.
Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
(1) nóng – lạnh; (2) cao.
(1) nóng – lạnh; (2) thấp.
(1) nhiệt độ; (2) cao.
(1) nhiệt độ; (2) thấp.
Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế.
Tốc kế.
Cân đồng hồ.
Đồng hồ.
Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
Dãn nở vì nhiệt của các chất.
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Để đo nhiệt độ cơ thể người ta nên dùng nhiệt kế nào?
(1) Nhiệt kế rượu; (2) Nhiệt kế điện tử; (3) Cân y tế; (4) Cân điện tử;
(5) Nhiệt kế hồng ngoại; (6) Nhiệt kế thủy ngân.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(2), (5), (6).
(4), (5), (6).
Dung nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân phải chú ý bốn điểm sau:
(1) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
(2) Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
(3) Hiệu chỉnh về vạch số 0.
(4) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dung đã nói sai ở điểm nào?
(1).
(2).
(3).
(4).
