WorksheetsÔn giữa kì 2 môn hóa 11
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.
CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
1
2
3
4
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là:
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ?
ankan.
không đủ dữ kiện để xác định.
ankan hoặc xicloankan.
xicloankan.
2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?
8C,16H.
8C,14H.
6C, 12H.
8C, 18H.
Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan là:
2,2,4-trimetylpentan.
2,4-trimetylpetan.
2,4,4-trimetylpentan.
2-đimetyl-4-metylpentan.
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
Phản ứng tách.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Cả 3 loại phản ứng
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
1-clo-2-metylbutan.
2-clo-2-metylbutan.
2-clo-3-metylbutan.
1-clo-3-metylbutan.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan.
pentan.
2-đimetylpropan.
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là:
8,96.
11,20.
13,44.
15,68.
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là:
6,3.
13,5.
18,0.
19,8.
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là:
CH4 và C2H6.
C2H6 và C3H8.
C3H8 và C4H10.
C4H10 và C5H12.
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
4
5
6
10
Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
ankin.
anken.
ankan.
ankadien
Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. CTPT của X là
C2H4.
C4H8.
C3H6.
C5H10.
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là:
etilen.
but - 2-en.
hex- 2-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là:
12 gam.
24 gam.
36 gam.
48 gam.
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25% và 75%.
33,33% và 66,67%.
40% và 60%.
35% và 65%.
Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là:
50%.
40%.
70%.
80%.
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là:
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là:
C4H8.
C5H10.
C3H6.
C2H4
DĐốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là:
92,4 lít.
94,2 lít.
80,64 lít.
24,9 lít.
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là:
2,24.
4,48
3,36
1,68
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là:
0,09 và 0,01.
0,01 và 0,09.
0,08 và 0,02.
0,02 và 0,08.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất là
Butan.
etan.
metan.
propan.
Crackinh butan (C4H10) không tạo thành sản phẩm nào?
Etilen.
Etan.
Metan.
Propan.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ankan?
Làm khí đốt, xăng dầu cho động cơ.
Làm dung môi, dầu mỡ bôi trơn, nến.
Làm nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Tổng hợp trực tiếp polime có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp thay thế của ankan đó là
2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan.
pentan.
2-đimetylpropan
Công thức chung của anken là
CnH2n
CnH2n+2
CnH2n-2
CnH2n-6
Ở điều kiện thường anken nào sau đây không ở trạng thái khí?
C3H6.
C2H4.
C4H8.
C6H12.
Tên thay thế của CH2=CH2 là
Eten.
Etilen.
Etin.
Etan.
Trùng hợp CH2=CH2, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n
-(-CH2-CH2-)-n
(-CH=CH-)n
(-CH3-CH3-)n
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách nào sau đây?
Tách H2 từ etan
Đun nóng etanol với H2SO4 đặc
Crackinh propan
Hiđro hóa axtilen
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm có chứa sẵn hex-1-en. Sau đó lắc đều ống nghiệm và để yên. Hiện tượng trong ống nghiệm là
Có khí thoát ra.
Xuất hiện kết tủa
Nước brom bị mất màu.
Không hiện tượng.
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là :
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05
0,12 và 0,03
0,03 và 0,12.
Hiđrocacbon không no mạch hở, có hai liên kết C=C trong phân tử gọi là
Anken.
Ankan.
Ankin.
Ankadien.
Công thức phân tử của butađien là
C5H8.
C4H6.
C4H8.
C5H10.
Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức là
CnH2n-2.
CnH2n.
CnH2n+2.
CnH2n-6.
C4H6 có số đồng phân ankin là?
1
2
3
4
Trùng hợp hiđrocacbon X, thu được poliisopren (cao su isopren). Chất X là
2-metylbut – 1 – en.
2-metylbut – 2 – en
2-metylbuta – 1,3 – đien
2-metylbut – 2 – in.
Buta – 1,3 – đien phản ứng với Br2 (tỉ lệ mol 1 : 1) ở 400C, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
CH3– CH2 – CHBr – CH2Br.
CH2Br – CH = CH – CH2Br.
CH2 = CH – CHBr – CH2Br.
CH2Br – CH2 – CH2 – CH2Br.
Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí X, người ta cho đất đèn (CaC2) tác dụng với nước hoặc trong công nghiệp khí X được sản suất chủ yếu từ metan. Khí X là
metan
etan
axetilen
etilen
Cho 0,1 mol C3H4 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của m là
24
29,4
10,8
14,7
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
C4H6 và C5H10.
C4H4 và C5H8.
C4H6 và C5H8.
C4H8 và C5H10
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
1 mol
0,5 mol
1,5 mol
2 mol
Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
1
2
3
4
Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3)
1
2
3
4
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
1
2
3
4
Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp
1
2
3
4
Cho phản ứng : C2H2 + H2O A. A là chất nào dưới đây
CH2=CHOH
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/ NH3 X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
CH3-CAg≡CAg.
CH3-C≡CAg.
AgCH2-C≡CAg.
A, B, C đều có thể đúng.
Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 A B C Cao su buna. Công thức phân tử của B là
C4H6.
C2H5OH.
C4H4.
C4H10
