WorksheetsSinh Học GK2 P2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu?
Tiêu chuẩn hình thái.
Tiêu chuẩn địa lý.
Tiêu chuẩn di truyền.
Tiêu chuẩn hoá sinh.
Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây?
Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản).
Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái.
Tiêu chuẩn hình thái.
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.
Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(1), (2).
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là:
A. B. C. D.
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
(1), (3).
Đối với quá trình tiến hoá, các cơ chế cách li có vai trò
hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
lai xa và đa bội hoá.
cách li địa lí.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là
cách li địa lí.
chọn lọc tự nhiên.
tập quán hoạt động.
cách li sinh thái.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở
thực vật, không gặp ở động vật.
tất cả các loài sinh vật.
động vật, không gặp ở thực vật.
thực vật và động vật ít di động.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
Cách li cơ học.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng lai xa và đa bội hoá.
bằng cách li sinh thái.
bằng cách li địa lí.
bằng tự đa bội.
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.
cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.
cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.
cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.
Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là AA) với loài cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n + n = 14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ. Tiến hành đa bội hoá tạo được loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là ví dụ về quá trình hình thành loài mới bằng con đường
sinh thái.
địa lí.
lai xa và đa bội hoá.
đa bội hoá.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học. II. Tiến hóa sinh học. III. Tiến hóa tiền sinh học.
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
I → III → II.
II → III → I.
I → II → III.
III → II → I.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở
trên mặt đất.
trong không khí.
trong lòng đất.
trong nước đại dương.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các tế bào nhân thực.
các đại phân tử hữu cơ.
các giọt côaxecva.
các tế bào sơ khai.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại
Tân sinh.
Trung sinh.
Thái cổ.
Nguyên sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở
đại Tân sinh.
đại Cổ sinh.
đại Thái cổ.
đại Trung sinh.
Trong bộ Linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
vượn gibbon.
gôrila.
tinh tinh.
khỉ sóc.
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
