NEW
Font size
WorksheetsGIÁO DỤC QUỐC PHÒNG (UNITS 1, 2 & 3)
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
1. Đặc điểm của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh bậc Cao đẳng, Đại học là:
A. Là môn học tự chọn không bắt buộc.
B. Là môn học chưa được luật định.
B. Là môn học chưa được luật định.
D. Là môn học được luật định.
2. Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh bao gồm:
A. Đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Công tác quốc phòng và an ninh.
C. Quân sự chung, kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
3. Một trong những mục đích của môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là:
A. Sinh viên tích cực tham gia xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. Sinh viên được nâng cao trình độ lý luận về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
C. Tác động mạnh mẽ đến ý chí, tinh thần của lực lượng vũ trang.
D. Tác động trực tiếp đến trình độ nhận thức của toàn dân về quốc phòng.
4. Theo Thông tư 05/2020, môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh bậc Cao đẳng, Đại học có mấy học phần và bao nhiêu tiết học?
A. Có 02 học phần độc lập và 60 tiết học.
B. Có 03 học phần độc lập và 135 tiết học.
C. Có 04 học phần độc lập và 165 tiết học.
D. Có 05 học phần độc lập và 175 tiết học.
5. Theo Thông tư liên tịch 18/2015, đối tượng được miễn học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh bậc Cao đẳng, Đại học:
A. Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sỹ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp.
B. Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo.
C. Học sinh, sinh viên là người nước ngoài.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
6. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh là:
A. Chiến tranh xuất hiện từ khi có loài người.
B. Chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, xuất hiện giai cấp và đối kháng giai cấp.
C. Chiến tranh là một định mệnh gắn liền với con người và xã hội loài người.
D. Chiến tranh là vốn có, chiến tranh bắt nguồn từ bản chất của con người và không thể loại trừ được.
7. Khái niệm về chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:
A. Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.
B. Chiến tranh là một hành vi bạo lực dùng để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình.
C. Chiến tranh là sự tranh giành quyền lực thống trị xã hội của các bên tham chiến.
D. Chiến tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế.
8. Một trong những nguồn gốc của chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:
A. Chế độ công xã nguyên thủy.
B. Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
C. Chế độ phong kiến.
D. Chế độ Tư bản và Xã hội chủ nghĩa.
9. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất của chiến tranh là:
A. Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.
B. Thủ đoạn để đạt mục tiêu chính trị của chủ nghĩa đế quốc.
C. Thủ đoạn của giai cấp, nhà nước.
D. Sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực.
10. Trong điều kiện lịch sử mới, V. I. Lênin đã phát triển quan điểm của Mác và Ăngghen về chiến tranh:
A. Chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc.
B. Chiến tranh là sự tất yếu của chủ nghĩa bành trướng nước lớn.
C. Chiến tranh là dùng bạo lực để lật đổ chính quyền.
D. Chiến tranh là mưu đồ của chủ nghĩa đế quốc lật đổ chế độ XHCN.
11. “Chế độ áp bức bóc lột càng hoàn thiện thì chiến tranh càng phát triển. Chiến tranh trở thành "Bạn đường" của mọi chế độ tư hữu” là quan điểm của ai?
A. V.I. Lênin.
B. C. Mác.
C. C.Ph. Claudơvít.
D. Ph. Ăngghen.
12. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quân đội có bản chất là:
A. Bản chất của giai cấp công nông liên minh.
B. Công cụ bạo lực vũ trang của một giai cấp, nhà nước nhất định.
C. Không phục thuộc hoàn toàn vào bản chất của Đảng cầm quyền.
D. Phụ thuộc hoàn toàn vào giai cấp thống trị.
13. Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
Lợi ích của quần chúng nhân dân.
Lợi ích của quốc gia, dân tộc.
Lợi ích của giai cấp thống trị.
14. Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của V.I. Lênin là:
A. Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản.
B. Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
C. Trung thành với giai cấp vô sản trong nước.
D. Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông.
15. Nguyên tắc nào quan trọng nhất, quyết định đến sức mạnh, sự tồn tại, phát triển, chiến đấu, chiến thắng của Hồng quân?
A. Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động.
B. Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D. Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang.
16. Một trong quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN là:
A. Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
B. Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.
17. Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động
A. Phi hiện đại hóa quân đội.
B. Phi vũ trang quân đội.
C. Phi chính trị hóa quân đội.
D. Phi bạo lực trong quân đội.
18. Mục đích của luận điệu ``phi chính trị hóa quân đội`` là gì?
A. Làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng.
B. Làm giảm sức mạnh chiến đấu của quân đội.
C. Làm suy thoái về chính trị, tư tưởng, lập trường, bản lĩnh trong quân đội.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
19. Trường hợp nào sau đây không là chiến tranh?
A. Sự vùng dậy của nô lệ và cuộc đàn áp của chủ nô.
B. Sự chinh phục của đế chế La Mã với các quốc gia khác.
C. Xung đột vũ trang giữa các bộ tộc, bộ lạc trong thời kỳ nguyên thủy.
D. Nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945.
20. Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, sức mạnh chiến đấu của quân đội phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Con người, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, vũ khí trang bị, khoa học quân sự.
B. Con người và chính trị.
C. Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.
D. Sức mạnh của vũ khí và khoa học quân sự.
21. Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh như thế nào?
A. Chiến tranh là đi ngược lại sự phát triển xã hội loài người.
B. Chiến tranh là để bảo vệ quyền sống của con người.
C. Chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính nghĩa.
D. Chiến tranh là hiện tượng chính trị - xã hội.
22. Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Độc lập tự do là mục tiêu cuối cùng.
C. Xây dựng đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Xây dựng Tổ quốc giàu đẹp có nền quốc phòng vững mạnh.
23. Chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.
B. Chiến đấu lao động sản xuất.
C. Chiến đấu giữ gìn hòa bình trong khu vực.
D. Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.
24. Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, sức mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
A. Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.
B. Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
C. Sức mạnh của thời đại mới.
D. Sức mạnh toàn diện của đất nước.
25. Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
A. Mang yếu tố chủ quan.
B. Một tất yếu khách quan.
C. Do nhân dân đứng lên tiến hành.
D. Khi đất nước bị xâm lược
26. Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu trực tiếp trước mắt, có tính cấp bách trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
B. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.
D. Giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức bóc lột.
27. Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
A. Một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
B. Một nhân tố ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào đấu tranh giai cấp.
C. Mang tính chủ quan, cần thiết trong đấu tranh dân tộc.
D. Một tất yếu nhưng không mang tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc.
28. Quân đội nhân dân Việt Nam do ai trực tiếp tổ chức lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh và mặt trân Việt Minh ở Tân Trào.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa anh em sau đại chiến thế giới thứ hai.
D. Bộ Quốc phòng và Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
29. Quân đội nhân dân Việt Nam là một quân đội kiểu mới, đồng thời có:
A. Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
B. Tính quần chúng và tính dân tộc.
C. Tính giai cấp và tính dân tộc.
D. Tính quần chúng sâu sắc và cách mạng sâu sắc.
30. Tổ chức nào lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN?
A. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
D. Bộ Quốc Phòng
31. Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
A. Tạo sức mạnh toàn diện để đẩy lùi nguy cơ và chiến tranh xâm lược của kẻ thù.
B. Tạo sức mạnh để đánh bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
C. . Tạo ra sức mạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
D. Tạo sức mạnh cho Đảng Cộng sản Việt Nam
32. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.
B. Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.
C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
D. Nền quốc phòng, an ninh mang tính nhân dân sâu sắc.
33. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Tăng cường sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân.
B. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
C. Phát huy truyền thống bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
D. Được xây dựng hiện đại toàn diện.
34. Sức mạnh của Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Sức mạnh của kinh tế, văn hóa, xã hội.
B. Sức mạnh toàn dân kết hợp với sức mạnh thời đại.
C. Sức mạnh của nội lực đất nước.
D. Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.
35. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là:
A. Tạo sức mạnh tổng hợp và thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Tạo ra sức mạnh toàn diện để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.
C. Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước.
D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
36. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
C. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.
D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.
37. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Nền quốc phòng toàn dân độc lập với nền an ninh nhân dân.
B. Nền an ninh nhân dân luôn được coi trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng.
C. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
D. Nền quốc phòng toàn dân tạo điều kiện cho nền an ninh nhân dân vững mạnh.
38. Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân bao gồm:
A. Lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân.
B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
C. Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
39. Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
A. Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
B. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
C. Khả năng về con người có thể huy động thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời chiến.
D. Khả năng về phương tiện kỹ thuật quân sự có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
40. Tiềm lực quốc phòng - an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:
A. Tiềm lực chính trị, tinh thần; khả năng tiến hành hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước.
B. Tiềm lực kinh tế; tiềm lực quân sự, an ninh; nguồn nhân lực của đất nước thời bình.
C. Tiềm lực của công nghiệp quốc phòng và khoa học quân sự.
D. Tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế; tiềm lực khoa học, công nghệ; tiềm lực quân sự, an ninh.
41. Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Khả năng về nguồn nhân lực của xã hội có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
B. Tinh thần yêu nước, truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc được phát huy khi có chiến tranh.
C. Khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
D. Khả năng về tinh thần của nhân dân được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
42. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Xây dựng ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc cho người dân.
B. Xây dựng bản lĩnh chính trị, ý thức cảnh giác cao cho lực lượng vũ trang nhân dân.
C. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
D. Giáo dục tinh thần yêu nước, truyền thống chống giặc giữ nước của dân tộc.
43. Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Khả năng của đội ngũ quản lý kinh tế để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
B. Khả năng về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
C. Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
D. Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
44. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Kết hợp đẩy mạnh CNH- HĐH nông thôn với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.
C. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh.
D. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển công nghiệp quốc phòng.
45. Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực kinh tế có vị trí như thế nào?
A. Là nhân tố quyết định sự ra đời của nền quốc phòng toàn dân.
B. Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác.
C. Là cơ sở vật chất trang bị hiện đại cho nền quốc phòng toàn dân.
D. Là điều kiện vật chất bảo đảm xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh.
46. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
B. Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng, an ninh.
C. Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng, an ninh.
D. Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.
47. Tiềm lực nào là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh?
A. Tiềm lực kinh tế.
B. Tiềm lực quân sự, an ninh.
C. Tiềm lực khoa học, công nghệ.
D. Tiềm lực chính trị, tinh thần.
48. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh
B. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng hậu phương vững chắc về mọi mặt.
C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.
D. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình.
49. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế.
B. Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư.
C. Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ.
D. Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng.
50. Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc là:
A. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) tạo nền tảng của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. Triển khai các lực lượng trong thế trận.
C. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
51. “Nền quốc phòng, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của
A. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
C. Biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
D. Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
52. Một trong những biện pháp chính xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:
A. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. Tăng cường các chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.
D. Thường xuyên thực hiện rà soát các nguồn lực phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
53. Quá trình hiện đại hoá nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gắn liền với:
A. Hiện đại hóa quân sự kết hợp với kinh tế.
B. Hiện đại hoá nền kinh tế đất nước.
C. Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ.
D. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
54. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:
A. Cụ thể hoá các nội dung lãnh đạo về quốc phòng - an ninh.
B.Bổ sung cơ chế hoạt động của từng cấp, từng ngành, từng địa phương, đặc biệt chú trọng khi xử trí các tình huống phức tạp
C. Tổ chức phân công cán bộ chuyên trách để phát huy vai trò làm tham mưu trong tổ chức, thực hiện công tác quốc phòng, an ninh
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
55. Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
A. Tự giác, tích cực luyện tập các kĩ năng quân sự, an ninh.
B. Chủ động tham gia nghiên cứa khoa học để hội nhập quốc tế.
C. Chủ động tham gia chiến dịch mùa hè xanh, chiến dịch thiện nguyện do nhà trường phát động.
D. Xây dựng tình bạn, tình yêu trong sáng.
