Font size
WorksheetsBAI 7
Total questions: 10
Worksheet time: 2mins
Câu 1. Trong đoạn mở đầu truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao, nhân vật Hộ đã được miêu tả chủ yếu qua cái nhìn của ai?
A. Người kể chuyện.
B. Không xác định.
C. Nhân vật Từ.
D. Người kể chuyện nhìn qua tâm trạng của nhân vật Từ
Câu 2. Ở đoạn cuối tác phẩm Đời thừa của Nam Cao, nhân vật Hộ đã tự mắng mình: "Anh...anh...chỉ là...một thằng...[...]! Hãy điền tiếp từ còn thiếu vào chỗ dấu [...].
A. "Khốn nạn".
B. "Vô trách nhiệm".
C. "Hư hỏng".
D. "Đê tiện".
Câu 3. Vì lẽ gì mà nhân vật Hộ trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao lại lâm vào tình trạng vỡ mộng?
A. Vì thiếu tài năng.
B. Vì thiếu ý chí
C. Vì thiếu cơ hội và may mắn.
D. Vì thiếu may mắn
Câu 4. Dòng nào sau đây đánh giá đúng về thực chất lời tuyên bố của Hộ: “suốt đời mình anh chỉ viết một quyển sách duy nhất, nhưng nó sẽ đoạt giải Nô-ben về văn học” trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao?
A. Một lời tuyên bố thể hiện niềm tin, hi vọng.
B. Một lời tuyên bố đầy khát vọng, gợi nhắc mộng đẹp ngày xưa .
C. Một lời tuyên bố huênh hoang, ảo tưởng
D. Một lời tuyên bố bốc đồng của kẻ không biết lượng sức mình.
Câu 5. Khi Hộ nhìn thấy mình "...chẳng còn là mình nữa" trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao, tức là thấy tự lâm vào một tình trạng bi đát. Có thể gọi tên đúng nhất đó là tình trạng nào?
A. Tự đánh mất cái tôi cùng với hoài bão cao đẹp của mình.
B. Tự đánh mất cái tôi đáng yêu cùng với danh dự, triển vọng của mình.
C. Tự đánh mất cái tôi cùng với nhân cách tốt đẹp của mình
D. Tự đánh mất cái tôi cùng với danh dự, nhân cách của mình.
Câu 6. Cụm từ nào diễn tả không đúng bi kịch tinh thần đau đớn của nhân vật Hộ trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao?
A. Vỡ mộng
B. Sống thừa.
C. Bị tha hóa.
D. Chết mòn.
Câu 7. Trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao, nội dung kể về đời sống hiện tại của nhân vật Hộ, thực ra chỉ gói gọn trong khoảng thời gian một ngày (từ sáng hôm trước đến sáng hôm sau), nhưng người đọc lại như được chứng kiến cả một quãng đời dằng dặc và đầy bi kịch của anh. Bằng cách nào mà nhà văn tạo được hiệu quả đó?
A. Làm chậm nhịp điệu kể bằng cách gia tăng các đoạn miêu tả và các yếu tố trữ tình.
B. Sử dụng nhiều đoạn trữ tình ngoại đề hay trữ tình triết lí.
C. Sử dụng kết cấu trùng điệp, so sánh đối chiếu hiện tại với quá khứ.
D. Sử dụng kết cấu trùng điệp, so sánh đối chiếu hiện tại với quá khứ
Câu 8. Trong quan niệm của Hộ (Đời thừa, Nam Cao), điều cốt yếu nhất làm nên phẩm chất, tư cách người là gì?
A. Biết gìn giữ, nuôi dưỡng lòng thương.
B. Có lòng độ lượng, mang lại sung sướng, hạnh phúc cho người thân
C. Biết rũ bỏ lòng tự ái, ích kỉ.
D. Chống lại lối sống "ác", sống "tàn nhẫn".
Câu 9. Theo nội dung truyện ngắn và tình cảnh bi kịch của Hộ trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao, cụm từ "đời thừa" được dùng để chỉ đúng nhất tình trạng sống như thế nào?
A. Vô tích sự, vô nghĩa lí.
B. Tối tăm, bế tắc.
C. Mòn mỏi, vô nghĩa.
D. Buồn bã, tẻ nhạt.
Câu 10. Phẩm chất căn bản, đáng quý của văn sĩ Hộ trong tác phẩm Đời thừa của Nam Cao là:
A. Trọng danh dự, trọng lòng thương, có tư chất nghệ sĩ.
B. Trọng chữ nghĩa, trọng nhân cách, trọng tài năng.
C. Có lòng nghĩa hiệp, nhân đạo, có tư chất nhà văn.
D. Có tài đức, có trách nhiệm, có khát vọng cao đẹp
