NEW
Font size
WorksheetsAncol - phenol
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Dãy đồng đẳng của rượu etylic có công thức tổng quát là:
CnH2n+2OH(n>1).
CnH2n-1OH(n>1).
CnH2n+1OH(n>1).
CnH2n-2O(n>1).
Công thức cấu tạo đúng của 2,2- Đimetyl butan-1-ol là:
CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH
(CH3)3C-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào:
ancol etylic.
Glixerol
Đimetyl ete .
metan
Hợp chất HOCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên thay thế là:
4-metylpentan-2-ol.
2-metylpentan-2-ol.
4,4-đimetylbutan-2-ol.
1,3-đimetylbutan-1-ol.
Phản ứng nào sau đây chứng minh vòng ảnh hưởng lên nhóm trong phân tử phenol:
C6H5ONa + CO2 + H2O --> C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 --> C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + Na --> C6H5ONa + 1/2H2
Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được xeton, vậy ancol A là:
(CH3)2CH – CH2-OH
CH3–CH2–CH2OH
CH3–CH(CH3)–CHOH–CH3
(CH3)3C-OH.
Số đồng phân rượu của C4H9OH là:
2
2
4
5
Ancol A không bị oxi hóa bằng CuO, nhiệt độ, vậy ancol A là
2-metylpropan-1-ol
propan-2-ol
2-metylpropan-2-ol
3,3-đimetylbutan-2-ol.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
Na, Cu(OH)2, HBr
CuO, HBr, K2CO3.
NaOH, CuO, HBr
Na, HBr, CH3OH.
Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với các hiđrocacbon, ete có phân tử khối đương là do
Ancol tương có nhóm OH.
Ancol có liên kết hiđro liên phân tử.
Ancol có liên kết ion.
Ancol có liên kết cộng hóa trị.
Ancol etylic không phản ứng với chất nào sau đây:
K
KOH
HCl
O2
Số lượng đồng phân ancol có CTPT C5H12O là
4
3
6
8
Dùng cách nào sau đây để phân biệt phenol lỏng và rượu etylic?
Cho cả 2 chất cùng tác dụng với Na.
Cho cả 2 chất cùng tác dụng với NaOH.
Cho cả 2 chất cùng tác dụng với brôm.
Cho cả 2 chất thử với giấy quỳ.
Khi cho Phenol tác dụng với nước brom, ta thấy:
Tạo kết tủa vàng.
Tạo kết tủa đỏ gạch.
Tạo kết tủa trắng.
Tạo kết tủa xám bạc.
Thứ tự thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt etanol, phenol, glixerol là
Na, dd Br2
dd Br2, Cu(OH)2
Na, Cu(OH)2
dd Br2, Na
Nhận định nào sau đây về tính chất của phenol không đúng?
Phenol là axit mạnh.
Phenol ít tan trong nước lạnh
Phenol độc.
Phenol tan trong etanol.
Thuốc thử để phân biệt etanol và phenol là:
Dung dịch KMnO4
Quỳ tím.
Cu(OH)2.
Dung dịch brom.
Ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen và ngược lại được chứng minh bởi
Phản ứng của phenol với nước brom và dd NaOH.
Phản ứng của phenol với dd NaOH và nước brom.
Phản ứng của phenol với Na và nước brom.
Phản ứng của phenol với dd NaOH và Na.
Bậc của ancol là
bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
số cacbon có trong phân tử ancol.
số nhóm chức có trong phân tử.
Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:5. CTPT của X là
C4H10O.
C3H6O.
C5H12O.
C2H6O.
Dãy nào sau đây được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần của các chất?
CH3CHO<C2H5OH<CH3COOH.
CH3CHO<CH3COOH<C2H5OH.
C2H5OH<CH3CHO<CH3CHO.
CH3COOH<C2H5OH<CH3CHO.
Cho các chất: etanol, axit fomic, axetilen, benzen, andehit fomic. Số chất có phản ứng tráng gương là?
5
4
3
2
Cho các chất: etanol, etanal, axit fomic, phenol, HCl. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH là
2
5
3
4
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có bao nhiêu cấu tạo là axit?
2
3
4
5
Cho ankan có CTCT là: (CH3)3CCH2CH(CH3)2. Tên thay thế của ankan là
2,2,4-trimetylpentan.
2,4-đimetylpentan.
2-đimetyl-4-metylpentan.
2,4,4-trimetylpentan.
