wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào dưới đây không là biểu hiện của vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh?

a)

Cảm thức về thời gian, hữu hạn của kiếp người

b)

Giàu chất suy tưởng, triết lý

c)

Phổ tâm sự vào hình tượng thiên nhiên

d)

Sự dung hoà các mặt đối lập

2.

Bài thơ "Sóng" được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)

b)

Trong chuyến đi thực tế lên miền đất Tây Bắc

c)

Trong lần về thăm quê hương ở vùng biển

d)

Trong thời kì kháng chiến chống pháp diễn ra ác liệt

3.

Qua bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh khám phá sự tương đồng giữa những đối tượng nào?

a)

Anh và em

b)

Sóng và em

c)

Sóng và anh

d)

Sóng, anh và em

4.

Cần phân tích những yếu tố ngôn từ nào trong 2 câu thơ dưới đây:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

a)

Điệp ngữ, động từ ngược hướng, từ chỉ không gian

b)

Động từ mạnh, ẩn dụ, điệp ngữ

c)

Hoán dụ, từ chỉ không gian

d)

Động từ ngược hướng, từ chỉ thời gian, điệp ngữ

5.

"Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể"

2 câu thơ thể hiện sự tương đồng như thế nào giữa sóng và em?

a)

Đều khao khát vươn tới cái lớn lao, sự đồng cảm, mạnh mẽ

b)

Đều tìm kiếm một đích đến bất kì nào đó

c)

Khao khát không gian rộng lớn, mênh mông

6.

Tác giả của tác phẩm văn học

Người lái đò sông Đà là

a)

Nguyễn Công Hoan

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nguyễn Tuân

7.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

8.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

9.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

10.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hưng bạo và hiền hòa

b)

Thuật ngữ và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

11.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

12.

Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?

a)

Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế

b)

Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long

c)

Thành phố Huế

d)

Lịch sử, văn hoá Huế

13.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

14.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí được dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Một mảnh trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một tiếng “vâng” không lời của tình yêu

d)

Một người con gái dịu dàng của đất nước

15.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu"

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

16.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

17.

Chi tiết nào sau đây không chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài?

a)

A Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy nổi vợ.

b)

A Phủ là thanh niên khoẻ mạnh, chạy nhanh như ngựa.

c)

A Phủ là người yêu trước kia của Mị.

d)

A Phủ cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo.

18.

Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

19.

Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

20.

Ý kiến nào sau đây là chính xác nhất khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

21.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

22.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

23.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

24.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

25.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn