Worksheetscâu 53 đến câu 100
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gen NST.
sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.
Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
ADN và prôtêin dạng hitstôn.
ADN và prôtêin cùng các enzim tái bản.
ADN và prôtêin dạng phi histôn
ADN và prôtêin dạng hitstôn và phi histôn.
⦁ (
Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ. trung gian.
. trung gian.
. trước.
. giữa
. sau.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
. tâm động.
. hai đầu mút NST
. eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
tâm động
hai đầu mút NST
. eo thứ cấp.
điểm khởi đầu nhân đôi.
⦁
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN
nuclêôxôm
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
⦁
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30 nm là
sợi ADN
. sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
cấu trúc siêu xoắn.
⦁
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 300 nm là
. sợi ADN
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc
cấu trúc siêu xoắn.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 11 nm là
. sợi ADN.
. sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc.
. cấu trúc siêu xoắn.
⦁
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
. đơn vị cơ bản nuclêôxôm---sợi cơ bản --- sợi nhiễm sắc --- crômatit
sợi cơ bản--- đơn vị cơ bản nuclêôxôm --- sợi nhiễm sắc ---crômatit
đơn vị cơ bản nuclêôxôm--- sợi nhiễm sắc ---sợi cơ bản--- crômatit
. sợi cơ bản --- sợi nhiễm sắc--- đơn vị cơ bản nuclêôxôm--- crômatit
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
A
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
. Đột biến lệch bội.
⦁
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
. lặp đoạn, chuyển đoạnđảo đoạn,
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
mất đoạn, chuyển đoạn
chuyển đoạn trên cùng một NST.
⦁
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:
đảo đoạn.
. chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn.
⦁
⦁ Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng
chuyển đoạn
lặp đoạn và mất đoạn.
đảo đoạn.
hoán vị gen
⦁ Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn.
đảo đoạn, chuyển đoạn.
mất đoạn, chuyển đoạn.
lặp đoạn, đảo đoạn.
⦁ Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn
đảo đoạn, chuyển đoạn.
C. mất đoạn, chuyển đoạn.
lặp đoạn, đảo đoạn
⦁ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
⦁ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể thuộc đột biến
mất đoạn.
đảo đoạn,
lặp đoạn.
chuyển đoạn
⦁ Trong chọn giống người ta có thể chuyển gen từ loài này sang loài khác nhờ áp dụng hiện tượng
mất đoạn nhỏ
đảo đoạn.
. lặp đoạn.
chuyển đoạn nhỏ
⦁ Bệnh ung thư máu ở người là do:
Đột biến lặp đoạn trên NST số 21
Đột biến mất đoạn trên NST số 21
Đột biến đảo đoạn trên NST số 21
Đột biến chuyển đoạn trên NST số 21
⦁ Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
. một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
⦁ Thể ba nhiễm có công thức dạng tổng quát
.2n + 1
B.3n.
C.2n + 3
2n – 1.
⦁ Thể một nhiễm công thức tổng quát
2n + 1
.3n.
.n
2n – 1.
⦁ Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
. thể tam bội.
thể bốn.
thể tứ bội.
⦁ Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đềù thiếu 1 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể một.
thể bốn.
thể tứ bội.
⦁ Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm của loài khác nhau
thể lệch bội.
đa bội thể chẵn.
thể dị đa bội.
thể lưỡng bội.
⦁ Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách
gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin.
lai xa kèm theo đa bội hoá.
gây đột biến nhân tạo bằng NMU
⦁ Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST
. lưỡng bội của 1 loài
. đơn bội của 1 loài.(> 2n).
. lưỡng bội của 2 loài
đơn bội của 2 loài
⦁ phương pháp nghiên cứu của menđen gồm các nội dung
1. sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả ali
2.lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3
3. tiến hành thí nghiệm chứng minh
4.tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. trình tự các bước thí nghiêm như thế nào là hợp lí?
. 4231
4213
4321
4132
⦁ Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
lai thuận nghịch
tự thụ phấn ở thực vật.
lai phân tích
.lai xa
⦁ Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
⦁ Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
.2n
.3n.
.4n.
.(1/2 )n
⦁ Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là
2n
3n
4n.
(1/2)n
⦁ Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
.2n.
3n.
.4n.
(1/2)
⦁ Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.
a.Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ: 1 quả vàng?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa.
AA × Aa.
Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ: 1 quả vàng?
. AA × aa
Aa × aa.
Aa × Aa.
. AA × Aa.
Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 100% quả đỏ ?
aa × aa.
Aa × aa.
. Aa × Aa.
AA × Aa
⦁ Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?
. 4
8
16
32
⦁ Các gen phân li độc lập, KG AaBbCCDdEe cho bao nhiêu loại giao tử?
6
8
16
32
⦁ Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen
. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen
⦁ Các gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ:
4 kiểu hình: 12 kiểu gen
. 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
4 kiểu hình: 8 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
⦁ Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen.
. 54 loại kiểu gen.
28 loại kiểu gen
27 loại kiểu gen.
⦁ Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
. 3/16.
. 1/8.
. 1/16.
. 1/4
⦁ Các gen phân li độc lập,mỗi gen qui định một tính trạng.
a.Tỉ lệ kiểu hình A- bbccD- tạo nên từ phép laiAaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?
1/8
1/16
1/32
1/64
Tỉ lệ kiểu hình A- B-C-D- tạo nên từ phép laiAaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?
. 1/8
3/8
1/32
9/32
⦁ Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
⦁ Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài. .
giao tử của loài.
⦁ Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp. .
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
⦁ Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
⦁ Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
⦁ Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
