Worksheetssinh 21
Total questions: 25
Worksheet time: 56mins
Câu 1(NB): Nhân tố chính quy định chiều hướng biến đổi các giống vật nuôi và cây trồng là
A. sự phân ly tính trạng trong loài.
B. sự thích nghi cao độ với một nhu cầu của con người.
C. các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng
D.quá trình chọn lọc nhân tạo
Câu 2(NB): Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng
biến dị của các cá thể trong loài.
sinh sản của các cá thể trong quần thể.
sống sót của các cá thể trong quần thể
sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 3(NB): Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi các loài trong tự nhiên là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
. biến dị cá thể.
biến dị xác định
Câu 4 (NB): Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
đột biến
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa là
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
quần thể mới trong loài.
các đơn vị phân loại trên loài
loài mới
Hai quần thể được phân hóa từ quần thể ban đầu sẽ chắc chắn trở thành 2 loài khác nhau khi giữa chúng xuất hiện dạng cách ly
tập tính
sinh thái
sinh sản
địa lý
Câu 10 (NB): Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi, quần thể hoặc loài ban đầu chịu áp lực của các tác nhân gây đột biến.
là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố là thường biến, biến dị tở hợp và các cơ chế cách li.
bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức chủ yếu nhất ở mọi loài sinh vật.
là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
Nếu hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì sau một thời gian cũng có thể dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới. Đây là con đường hình thành loài
nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
khác khu vực địa lý
bằng cách ly tập tính
bằng cách ly sinh thái
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Đây là dạng cách lyCác cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Đây là dạng cách ly
nơi ở
tập tính
cơ học
thời gian
Theo Đacuyn, chọn lọc dựa trên cơ sở:
1 : di truyền 2 : biến dị 3 : đột biến 4 : phân li tính trạng
1, 2
1,2,3
1,2,4
1,2,3,4
Một alen mới có thể xuất hiện trong một quần thể nhờ các quá trình nào sau đây?
Đột biến, giao phối
Chọn lọc tự nhiên, giao phối.
Đột biến, nhập cư
Chọn lọc tự nhiên, nhập cư.
Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội.
(4) Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội ra khỏi quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
1
2
3
4
Câu 16 (TH): Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo có thể tạo được loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo được loài mới có bộ NST song nhị bội.
(4) Qúa trình hình thành loài có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
1
2
3
4
): Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số tế bào vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.
(4) Vi khuẩn có hệ gen đơn bội nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(5) Phần lớn các tế bào vi khuẩn đều có thành tế bào.
Các thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật lưỡng bội là
(1), (2)
(2), (4)
(1), (5)
(2), (3)
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?
2
4
5
2
Có sự song song tồn tại nhóm sinh vật bậc thấp bên cạnh sinh vật bậc cao vì
thích nghi là hướng tiến hoá cơ bản nhất nên cơ thể sinh vật dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi sẽ tồn tại.
nhóm sinh vật bậc thấp ra đời sau thích nghi hơn nên thay thế các dạng trước đó.
B. nhóm sinh vật bậc thấp ra đời sau thích nghi hơn nên thay thế các dạng trước đó.
D. nhóm sinh vật bậc thấp có thể có cấu tạo hoàn thiện và phức tạp hơn sinh vật bậc cao.
Các loại sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khỏe mạnh bị chết. Số ít cá thể còn lại có sức khỏe kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có tần số alen và thành phần kiểu gen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa
đột biến
chọn lọc tự nhiên
di-nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra hoàn toàn độc lập với tiến hóa lớn.
(2) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
(4) Tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
2
1
3
4
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ về cách ly sau hợp tử?
(1) Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ.
(2) Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau.
(3) Các phân tử protein bề mặt của trứng nhím biển tím và tinh trùng nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
(4) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một locut khác nhau, mỗi dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng cây lai giữa hai dòng lại có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.
2
1
3
4
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
11220.
11020.
11260
11180
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là
0,45AA + 0,30Aa + 0,25aa. Cho biết kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:
. 0,525AA + 0,150Aa + 0,325aa
0,36AA + 0,24Aa + 0,40aa
0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa.
