Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ghk2

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ là chủ yếu

b)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mỹ.

c)

quân Mĩ là chủ yếu và quân đội Gái Gòn

d)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

2.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa bởi chiến tranh” của Mỹ là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, đoàn kết toán dẫn chống Mĩ.

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

c)

Quán giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

d)

Trung ương cục miền Nam được thành lập để chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ

3.

cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta đã

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố “Mi hoá” trở lại chiến tranh xâm lược

b)

buộc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris, rút hết quân đội khỏi Việt Nam

d)

làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

4.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dẫn bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với

a)

đấu tranh giai cấp

b)

biện pháp ngoại giao

c)

đấu tranh vũ trang.

d)

hòa hoãn, nhân nhượng

5.

Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mi giai đoạn 1961 – 1965 là

a)

quân các nước đồng minh của Mĩ.

b)

hệ thống cố vấn Mỹ

c)

chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội viễn chinh Mỹ

6.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 có ý nghĩa gì?

a)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ và lật đổ chính quyền Sài Gòn.

b)

Buộc Mỹ phải tuyên bố sự phá sản của hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông – xuân 1965 1966 và 1966 1967)

c)

Buộc Mỹ phải tuyên bố “phí Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bản về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

Buớc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

7.

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành trong những năm

a)

1970-1973.

b)

1969-1973.

c)

1968-1972

d)

1965-1968

8.

Chiến thắng quyết định của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần

thứ hai của Mĩ được coi như

a)

trận Điện Biên Phủ năm 1954

b)

trận Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

trận Bạch Đảng và Chí Láng

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

9.

Đại Hội lần III của Đảng (9 - 1960) đã quyết định và thông qua nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

a)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới và bầu Bộ Chính trị.

b)

quyết định thành lập Trung ương Cục miền Nam để trực tiếp chỉ đạo cách mạng ở đây.

c)

thông qua báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.

d)

để ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và cách mạng từng miền.

10.

Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam những năm 1961 – 1965 là

a)

“Việt Nam hoá chiến tranh”

b)

“Chiến tranh đặc biệt”

c)

“Chiến tranh đơn phương”

d)

“Chiến tranh cục bộ”.

11.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc (1972).

b)

Đánh bại âm mưu phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.

c)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ.

d)

Đánh bại cả hai lần cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ

12.

ới chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh Việt Nam trong những năm 1965 – 1968?

a)

Tạo lợi thế trên bản đảm phán ở Paris để đi đến kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

b)

Nhằm tăng cường xây dựng lực lượng quân đội hùng mạnh để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đây lực lượng của ta về thế phòng ngự, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

13.

Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) là gì?

a)

ập các đồn bốt khắp miền Nam.

b)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

Lập các “vành đai trắng”

d)

Phong toả biên giới, vùng biển

14.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền nam sau năm 1954?

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

c)

Thực hiện hoà bình thống nhất đất nước.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

15.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” trong những năm 1961 – 1965 là gì?

a)

Nhằm củng cố chính quyền Sài Gòn và thực hiện kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn, mở rộng vùng kiểm soát, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam có trọng điểm.

c)

Nhằm qui hoạch lại dân cư, tiến tới thực hiện chương trình phát triển tổng thể cho toàn miền Nam.

d)

Đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, tách dẫn khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.

16.

Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961 – 1965, Đảng đã chủ trương thành lập

a)

Trung ương Cục miền Nam và Quân giải phóng miền Nam.

b)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Liên Việt.

17.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng mở màn của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

a)

chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam).

c)

chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

d)

chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

18.

Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.

b)

Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

d)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

19.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước và thực hiện nhiệm vụ độc lập và thống nhất đất nước.

b)

tiến hành đồng thời nhiệm vụ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước và tiến lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

c)

tiến hành đồng thời nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

d)

khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

20.

Vấn đề quan trọng nhất về chiến lược CM được xác định tại Đại hội III của Đảng (9 – 1960) là gì?

a)

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

b)

Vị trí, vai trò của cách mạng từng miền và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền đất nước.

c)

Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền.

d)

Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

21.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là gì?

a)

Mĩ và chính quyền Diệm không thực hiện đúng các điều khoản

của Hiệp định Giơnevơ.

b)

Chính quyền Diệm ban hành nhiều đạo luật, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày.

c)

Chính quyền Diệm đàn áp “Phong trào hoà bình” của tri thức và nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn

d)

Mĩ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.

22.

Hội nghị Đảng lần thứ 15 (1.1959) đã xác định phương hướng cơ bản của CM miền Nam là

a)

Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang là chính, kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyển, đánh đổ đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành nghiêm chỉnh điều khoản của Hiệp định Giơnevơ

23.

Đại Hội lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào?

a)

Có vai trò là tiền tuyến để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

24.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định quan trọng là

a)

đẩy mạnh “phong trào hoà bình” trên toàn miền Nam đấu tranh chống Mĩ – Diệm.

b)

đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc nổi dậy lật đổ chính quyền Sài Gòn.

c)

thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam để đấu tranh chống Mĩ – Diệm

d)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

25.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) lan ra các tỉnh

a)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.

b)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.

c)

Nam Bộ, Trung Bộ, Trung Trung Bộ

d)

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Trung Trung Bộ

26.

rận nào sau đây của ta đã đánh thắng các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Đồng Xoài (Bình Phước).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Bình Giã (Bà Rịa).

27.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ, trang bị vũ khí của Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn và liên quân viễn chinh của Pháp và Mĩ.

c)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí của Mĩ.

28.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

b)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.

29.

Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

"tìm diệt” và “lấn chiếm”.

b)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

c)

“tìm diệt” và “bình định”.

d)

lập “ấp chiến lược”.

30.

Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trong những năm

a)

1965-1968.

b)

1963-1967.

c)

1954-1960.

d)

1960-1965.

31.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là các trận ở

a)

Đồng Xoài (Bình Phước) và Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Khu Đông Nam Bộ và chiến khu Dương Minh Châu.

c)

Ấp Bắc (Mĩ Thọ), Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).

32.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

33.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra

a)

từ tối 18 đến hết ngày 29 – 12 – 1972

b)

từ tối 18 đến hết ngày 29 – 12 – 1973.

c)

từ tối 18 – 12 đến hết ngày 15 – 1 – 1973.

d)

từ tối 29 – 12 – 1972 đến ngày 15 – 1 – 1973

34.

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký chính thức ngày

a)

15-1-1973.

b)

29-12-1972.

c)

27-1-1975.

d)

27-1-1973

35.

Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” sau khi bị thất bại trong chiến lược

a)

“Chiến tranh đơn phương”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Đông Dương hoá chiến tranh”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

36.

Thực chất của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là

a)

“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

b)

tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ xâm lược nước ta.

c)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

37.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Lực lượng quân đội Mĩ, quân đội Sài Gòn giữ vai trò quyết định.

b)

Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

c)

Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

d)

Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

38.

Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Mĩ lo sợ Liên Xô và nhiều nước khác giúp đỡ cuộc kháng chiến của ta.

c)

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.

39.

Nội dung nào sau đây trong Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệt của nước ngoài.

b)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27.1.1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

d)

Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.

40.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?

a)

Ra toàn miền Nam

b)

Ra toàn Đông Dương.

c)

Ra cả miền Trung.

d)

Ra cả miền Bắc.

41.

Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

a)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

b)

“tìm diệt” và “bình định”.

c)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

“tìm diệt” và “xây dựng”.

42.

Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

c)

hắng Ấp Bắc (Mĩ Tho, ngày 2 – 1 – 1963).

d)

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).

43.

Giữa tháng 5 – 1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.

b)

Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hoà bình ở Việt Nam và trên toàn Đông Dương.

c)

Khi chưa rút hết quân đội và chưa phá huỷ hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương

d)

Khi chưa thực hiện việc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.

44.

Kế hoạch nào sau đây mà Mĩ đề ra để nhằm bình định miền nam trong vòng 18 tháng

a)

Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”.

b)

Kế hoạch Xtalây – Taylo

c)

Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara.

d)

Kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.

45.

Để đẩy mạnh hơn việc thực hiện những mục tiêu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là “bình định" có trọng điểm miền nam trong 2 năm (1964-1965) Mĩ đề ra kế hoạch nào sau đây

a)

Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”.

b)

Kế hoạch Xtalây – Mác Namara.

c)

Kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

Kế hoạch Giônxơn – Mác Namara.

46.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ nhằm chống lại cách mạng và nhân dân ta.

b)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

c)

gây chiến tranh phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

47.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?

a)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.

b)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam, Lào, Campuchia.

c)

Buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

48.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Paris về Việt Nam (1973) là

a)

đều đưa đến thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta.

b)

các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quẫn, chuyển giao khu vực và thời gian rút quân.

c)

quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.

d)

các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

49.

Những thắng lợi của ta đã tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Paris (1973) về Việt Nam là

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1975).

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 và chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1968).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

50.

Hiệp định Paris (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã mang lại thuận lợi gì cho cách mạng miền Nam?

a)

Đất nước được thống nhất, non sông thu về một mối.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là từ nhân dân Liên Xô.

c)

Tạo điều kiện cho miền Bắc hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước ta và rút hết quân về nước, làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.

51.

Sự kiện nào là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí (1973).

c)

Nhân dân miền Bắc đánh bại 2 lần chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

d)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

52.

Chiến lược nào sau đây mà quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào?

a)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

c)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

d)

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

53.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là

a)

đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Uỷ ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày.

c)

lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị hùng hậu.

d)

phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở các thôn, xã.

54.

Đại Hội lần thứ III của Đảng (9 – 1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào

đối với cách mạng cả nước?

a)

Có vai trò quyết định sự thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

b)

Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

Có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Có vai trò quyết định sự nghiệp giải phóng

miền

55.

Lực lượng chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là

a)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ, với vũ khí và trang bị chiến tranh của Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn, do cố vẫn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị của Mĩ.

c)

quân viễn chinh Mĩ và quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy

d)

quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị chiến tranh của Mĩ.