wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kì 2

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. (Nhận biết) Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

2.

Câu 2. (Nhận biết) Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

3.

Câu 3. (Nhận biết) Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

4.

Câu 4. (Nhận biết) Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

5.

Câu 4. (Nhận biết) Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

. Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

6.

Câu 5. (Nhận biết) Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

7.

Câu 6. (Thông hiểu) Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

8.

Câu 7. (Thông hiểu) Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

9.

Câu 8. (Thông hiểu) Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

10.

Câu 9. (Vận dụng) Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

11.

Câu 10. (Vận dụng) Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

. Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

12.

Câu 11. (Vận dụng cao) Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?

a)

Học thuyết Truman

b)

Học thuyết Domino

c)

Học thuyết Kenedy

d)

Học thuyết Nixon

13.

Câu 12. (Vận dụng cao) Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Thực dân kiểu mới

c)

Trả đũa ồ ạt

d)

Phản ứng linh hoạt

14.

Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu gì?

a)

Người cày có ruộng

b)

Không một tấc đất bỏ hoang

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Tấc đất, tấc vàng

15.

Đâu không phải mục đích của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

a)

Đáp ứng yêu cầu về quyền lợi của giai cấp nông dân

b)

Củng cố khối liên minh công- nông

c)

Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

16.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

a)

Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Đưa nông dân trở thành người làm chủ nông thôn

c)

Khối liên minh công- nông được củng cố

d)

Củng cố niềm tin cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ

17.

Anh (chị) hiểu thế nào là cải cách ruộng đất?

a)

Lấy ruộng đất công chia bình quân cho nông dân

b)

Xóa bỏ quan hệ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân

c)

Phân phối lại ruộng đất cho nhân dân một cách hợp lý

d)

Là quá trình hữu sản hóa nông dân ở nông thôn

18.

Quá trình cải cách ruộng đất ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ khi nào?

a)

. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Từ đầu năm 1953

c)

Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)

d)

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (1975)

19.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

a)

. Để củng cố khối liên minh công- nông

b)

Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Thực hiện “khẩu hiệu người cày có ruộng”

d)

Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

20.

Bản chất của cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954-1957 là

a)

. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc

21.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quá trình cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1975)

a)

Đấu tố tràn lan, thô bạo

b)

Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế

c)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế

22.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã cho thấy Đảng đã nhận thấy những hạn chế của cải cách ruộng đất và kiên quyết sửa chữa những sai lầm đó?

a)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956)

b)

Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956)

c)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (10-1956)

d)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (12-1956)

23.

Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 -1957 đã để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm lớn nhất gì trong quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng?

a)

Không chủ quan, giáo điều

b)

Phải bám sát tình hình thực tế

c)

Phải dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa

d)

Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên

24.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

Đồng Khởi

b)

Bác Ái

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

25.

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Bạo lực cách mạng

d)

. Đấu tranh ngoại giao

26.

Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Châu Thành

c)

Giồng Trôm

d)

Ba Tri

27.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

28.

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

. Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

29.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

30.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

31.

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

a)

Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

c)

Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng

d)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam

32.

Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?

a)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam

b)

Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng

c)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam

d)

. Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

33.

Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

a)

Hình thành liên minh công - nông.       

b)

Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.  

d)

Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

34.

Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều

a)

Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi. 

b)

Có hình thái tổng khởi nghĩa.

c)

. Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

Có hình thái khởi nghĩa từng phần.

35.

Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì

a)

Tố cộng, diệt cộng        

b)

Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt

c)

Dồn dân, lập ấp chiến lược

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

36.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

37.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

38.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

39.

Mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

. Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mĩ

d)

. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

40.

Đâu không phải là nhiệm vụ của kế hoạch kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?

a)

Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp

b)

Tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh

c)

Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân lao động

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

41.

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều do một Đảng lãnh đạo

b)

Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

c)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

d)

Đều chung mục tiêu chiến lược

42.

Tính chất cách mạng miền Bắc khi bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cách mạng tư sản dân quyền

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

43.

Điểm nổi bật trong chính sách nông nghiệp của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

Xây dựng các hợp tác xã

b)

Chú trọng đầu tư hệ thống thủy lợi

c)

Ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

d)

Đầu tư nghiên cứu các giống lúa có năng suất cao

44.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

. Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

c)

Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

d)

. Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương

45.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

c)

Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

d)

Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương

46.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)?

a)

Sự thay đổi của tình hình thế giới

b)

Hành động leo thang chiến tranh của đế quốc Mĩ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng hai miền

d)

Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

47.

Trong giai đoạn 1954-1975, tỉnh nào ở Việt Nam được mệnh danh là “Quê hương 5 tấn”

a)

Thái Bình

b)

Ninh Bình

c)

Nam Định

d)

Hà Nam

48.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?

a)

. Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.

b)

Thông qua báo cáo chính trị.

c)

. Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.

d)

Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.

49.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

c)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

50.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Quân viễn chinh Mĩ

c)

Quân đồng minh Mĩ

d)

Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ

51.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

a)

Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

b)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

52.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

d)

Ấp chiến lược

53.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?

a)

Xtalây- Taylo

b)

Giôn xơn- Mác Namara

c)

Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara

d)

Bên miệng hố chiến tranh

54.

“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?

a)

Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo

b)

Phá ấp chiến lược

c)

Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên

d)

Cuộc đấu tranh chống càn quét

55.

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

b)

Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch

56.

Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

c)

. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

57.

Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

b)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

58.

Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

c)

Nội chiến giữa hai miền Nam

d)

Chiến tranh giới hạn

59.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến sau chiến thắng Ấp Bắc (1963) một phong trào chống Mĩ lại dấy lên khắp miền Nam?

a)

Chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng “chiến tranh đặc biệt"

b)

Lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ bị đánh sụp

c)

. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có bước trưởng thành vượt bậc

d)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

60.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Mĩ phải “thay ngựa giữa dòng”, đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm năm 1963 là

a)

Sự lo sợ của Mĩ trước những thắng lợi của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận

b)

Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình

c)

Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn

d)

Do áp lực từ dư luận quốc tế

61.

Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

c)

. Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu

d)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu

62.

Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?

a)

Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963)

b)

Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963)

c)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963)

d)

Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963)

63.

Đâu là tên gọi của một phong trào đấu tranh của phụ nữ miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)?

a)

Đội quân áo dài

b)

Đội quân áo bà ba

c)

Đội quân tóc dài

d)

Đội quân du kích

64.

Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là

a)

Đối tượng tiêu diệt

b)

Lực lượng quân đội nòng cốt

c)

Phương pháp chiến tranh

d)

. Kết quả

65.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

“Cam kết và mở rộng

b)

“Bên miệng hố chiến tranh”.

c)

. “Ngăn đe thực tế”. 

d)

“Phản ứng linh hoạt”

66.

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược quân sự nào

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

. Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

67.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

. Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

68.

Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

a)

Tìm diệt

b)

. Càn quét

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

Tìm diệt và bình định

69.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

70.

Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

a)

. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

d)

Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

71.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

d)

. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

72.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”

d)

Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

73.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

c)

. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

d)

. Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam

74.

Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)?

a)

Trận Núi Thành (1965)

b)

Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

d)

Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966

75.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?

a)

. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

c)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

. Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari

76.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam dâng cao

b)

. Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng

c)

Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay

d)

Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường

77.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?

a)

. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

. Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

. Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.

d)

Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

78.

So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

79.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quan đội tham chiến

b)

Quy mô chiến tranh

c)

. Tính chất chiến tranh

d)

. Thủ đoạn chiến tranh

80.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là

a)

Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn

b)

. Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

d)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn

81.

Tại sao trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” Mĩ đã đưa quân đội trực tiếp tham chiến nhưng vẫn được coi là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới?

a)

Do Mĩ đã sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh

b)

Do quân Mĩ chỉ đóng vai trò hỗ trợ quân đội Việt Nam Cộng hòa trong các cuộc hành quân

c)

Do quân Mĩ chỉ đóng quân ở Việt Nam trong thời gian ngắn

d)

. Do mục đích tham chiến của quân Mĩ là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa

82.

“Ánh sáng sao” là cuộc hành quân nằm trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

83.

Những câu thơ sau đây là hiệu lệnh tiến công của trận chiến nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

“Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua

Thắng trận tin vui khắp nước nhà

Nam- Bắc thi đua đánh giặc Mĩ

Tiến lên!  Toàn thắng ắt về ta.”

a)

. Phong trào Đồng Khởi 1959-1960

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

84.

Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam

b)

Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định

c)

Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng

d)

Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù

85.

Norman Morrison - một công dân Mĩ đã làm hành động gì để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Tuyệt thực

b)

Biểu tình

c)

. Tự thiêu

d)

Đốt thẻ quân dịch

86.

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

87.

Sự kiện Mĩ dựng lên và lấy đó làm duyên cớ để gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là

a)

Trả đũa cuộc tiến công của quân Giải phóng vào doanh trại quân Mĩ ở Plâyku

b)

Trả đũa cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam

c)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Trả đũa cho sự thất bại của Mĩ ở trận Vạn Tường

88.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

Đường số 4

b)

. Đường số 9

c)

. Đường số 14

d)

Đường Hồ Chí Minh

89.

Ngày 1-11-1968 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc

c)

Mĩ bắt đầu nói đến vấn đề đàm phán với Việt Nam

d)

Cuộc đàm phán chính thức giữa Hoa Kì và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

90.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam

91.

Ý nào sau đây không phải là âm mưu của Mỹ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Phá tiềm lực quốc phòng và kết thúc chiến tranh xâm lược.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài và miền Bắc cho miền Nam.

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

92.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.

93.

Trong giai đoạn 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra sự kiện có tầm quan trong quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do quyết tâm xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

b)

Do quyết tâm chống xâm lược của nhân dân Việt Nam

c)

Do Việt Nam nhận được sự ủng hộ của lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới

d)

Do các nước tư bản đều ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam

94.

Nhiệm vụ mới đặt ra cho miền Bắc trong thời kì 1965 – 1968 là gì?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

b)

. Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

c)

. Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

d)

Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.