NEW
Font size
Worksheetsqlkt
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
câu sai: cổ đông công ty cổ phần
có thể là tổ chức
có thể là cá nhân
số lượng tối thiểu là 3
tất cả sai
cổ đông công ty cổ phần
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp và tài sản cá nhân của cổ đông
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, sẽ góp vào doanh nghiệp và tài sản cá nhân của cổ đông
chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, sẽ góp vào doanh nghiệp và tài sản cá nhân của cổ đông
công ty cổ phần
có quyền phát hành cổ phiếu dể huy động vốn vào công ty cổ phần
có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn vào công ty cổ phần
có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn vào công ty cổ phần
có quyền phát hành chứng chỉ quỹ để huy động vốn vào công ty cổ phần
người sở hữu cổ phần là
cổ đông phổ thông
cổ đông ưu đãi
cổ đông
cổ đông thường
quyền lực cao nhất trong công ty cổ phần
đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị
chủ tịch hội đồng quản trị
giám đốc công ty
cty cổ phần có tư cách pháp nhân khi nào
kể từ ngày được cấp giấy CNĐKKD
kể từ ngày được cấp giấy phép CNĐKKD
A, B đúng
A,B sai
loại hình cty gồm không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và cty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cty bằng tải sản của mình chính là
CTTNHH 1 thành viên
CTTNHH 2 thành viên
CTCP
tất cả đúg
thành viên góp vốn thành lâp cty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên tối đa là
55 thành viên
60 thành viên
50 thành viên
65 thành viên
câu đúng
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu và cổ đông sáng lập bị hạn chế 3 năm đầu
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu và cổ đông sáng lập bị hạn chế 2 năm đầu
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 3 năm đầu
đk và thể thức họp đai hội đồng cổ đông, lần 3 là
không phụ thuộc số cổ đông dự họp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ 2
không phụ thuộc số cổ đông dự họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ 2
không phụ thuộc số cổ đông dự họp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ 2
không phụ thuộc số cổ đông dự họp trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ 2
vốn điều lệ chia thành nhiều phâng bằng nhau
cổ đông
cổ phần
cổ tức
cổ phiếu
cổ phần cty có thể tồn tại dưới hai loại
cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi
cổ phần cổ tức và cổ phần ưu đãi
cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ đông
cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần ưu đãi cổ tức
chọn nhận định đúng nhất
cổ đông ưu đãi có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 3 năm đầu
cổ đông ưu đãi hoàn lại có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ dông sáng lập bị hạn chế trong 3 năm đầu
cổ đông ưu đãi khong hoàn lại có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ dông sáng lập bị hạn chế trong 3 năm đầu
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trư cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết và cổ đông sáng lập bị hạn chế 3 năm đầu
cổ phần của cty có thể tồn tại dưới
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
đk và thể thức họp đại hội cổ đông lần 1
ít nhất 75% tổg số cổ phần có quyền biểu quyết
ít nhất 65%...
ít nhất 70%...
ít nhất 80%....
đk và thể thức họp đại hội đồng cổ đông lần 2
ít nhất 61% cổ đông trong thời hạn 30 ngày sau ngày dự định họp lần 1
ít nhất 60% cổ đông trong thời hạn 30 ngày sau ngày dự định họp lần 1
ít nhất 51% cổ đông trong thời hạn 30 ngày sau ngày dự định họp lần 1
ít nhất 55% cổ đông trong thời hạn 30 ngày sau ngày dự định họp lần 1
pp khấu hao theo pp số dư giảm dần có điều chỉnh. khấu hao luỹ kế năm cuối bằng
năm mươi triệu đồng
lớn hơn năm mươi tỷ đồng
nguyên giá ban đầu
tất cả sai
pp trích khấu hao theo pp số dư giảm dần có điều chỉnh, tổng mức khấu hao hàng năm là
giá trị luôn luôn lớn hơn 0
giá trị luôn luôn nhỏ hơn 0
giá trị nguyên giá
tất cả đều sai
pp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đối với TSCĐ có thời gian trích khấu hao T>6, hệ số điều chỉnh là
3.0
3.5
2.55
2.5
hao mòn TSCĐ
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
khấu hao TSCĐ có mấy pp
1
2
3
4
khấu hao tài sản cố định là
pp khấu hao theo đường thẳng
pp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
pp khấu hao theo số lượng, khối lượng sp
tất cả đúng
câu đúng
hao mòn hữu hình: do tác động độ ấm, nhiệt độ, thời gian, do tham gia trực tiếp sản xuất bị hao mòn
hao mòn vô hình: là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị do có TSCĐ khác cùng loại được sản xuất ở thế hệ mới hơn
A, B đúng
A,B sai
giá trị của TSCĐ đc tính vào giá trị sp
khấu hao TSCĐ
hao mòn hữu hình
hao mòn vô hình
hao mòn TSCĐ
đồ thị hoà vốn cho thấy vùng lỗ là vùng
nằm bên trong, phía trên bên phải giao điểm hai đường doanh thu và chi phí
nằm bên ngoài, phía trên bên phải của giao điểm hai đường doanh thu và chi phí
nằm bên dưới, phía trên bên trái của giao điểm hai đg doanh thu và chi phí
kh có vùng lãi, đồ thị hoà vốn chỉ phản ánh duy nhất vùng lỗ trong sơ đồ phân tích
gtri tung độ của điẻm hoà vốn là
chi phí bất biến của doanh nghiệp
lợi nhuận của doanh nghiệp
doanh thu hoà vốn
sản lượng hoà vốn
vai trò của doanh nghiệp
sd vốn tiết kiệm, hiệu quả
là công cụ kích thíc, thúc đẩy sx kinh doanh
là công cụ ktra các hoạt động kinh doanh
tất cả đúng
điểm hoà vốn chính là giao điểm của
doanh thu và chi phí bất biến
doanh thu và chi phí khả kiến
doanh thu và chi phí
all đúng
pt mối qhe doanh thu, chi phí, lợi nhuận
doanh thu= tổng chi phí cố định+ tổng biến phí- lợi nhuận
DT= Tổng định phí + tổng biến phí+ lơi nhuận
DT= Tổng định phí - tổng chi phí khả biến + lợi nhuận
doanh thu= tổng chi phí cố định - tổng chi phí khả biến - lợi nhuận
điểm hoà vốn là điểm mà tại đó
DT sắp đủ bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra
DT tương đương chi phí
lợi nhuận bằng 0
tất cả đúng
pt chi phí bất biến vẽ lên trục toạ độ có dạng
đường thẳng song song trục hoành
đt song song trục tung, cắt trục hoành
đt đứng hoăhc đường parabol
tất cả đúng
pt DT vẽ lên trục toạ độ có dạng
đường cong chũ U xuyên qua trục toạ độ O
đường thẳng xuyên qua trục toạ độ O
hình nón xuyên qua trục toạ độ O cắt trục hoành tại O
hình cầu xuyên qua trục toạ độ O
đồ thị hoà vốn cho thấy vùng lãi
nằm bên trong, phía trên bên phải giao điểm hai đường DT và CP
nằm bên ngoài, phía trên bên phải giao điểm hai đường DT và CP
nằm bên dưới, phía trên bên phải giao điểm hai đường DT và CP
không có vùng lãi,..
gtri hoành độ của điểm hoà vốn
chi phí bất biến của DN
lợi nhuận của doanh nghiệp
DT hoà vốn
Sản lượng hoà vốn
giao điểm của DT và CP
điểm cực đại
điểm cực tiểu
điểm tới hạn
hoà vốn
chi phí bất biến
chi phí của một đơn vị sản phẩm của theo mức độ hoạt động
CP biến động theo mức độ hoạt động DN
CP luôn thay đổi theo mức độ hđ
chi phí k thay đổi theo mức độ hoạt động
đường thẳng số 1 là
đường chi phí bất biến
đường chi phí khả biến
đường chi phí doanh nghiệp
đường doanh thu hoà vốn
đường thẳng số 2 có tên
đường doanh thu hoà vốn
đường chi phí khả biến
đường chi phí doanh nghiệp
đường lợi nhuận doanh nghiệp
đường thẳng số 3 có tên
đường doanh thu
đường chi phí khả biến
đường chí phí
đường doanh thu
đường thẳng số 4 có tên
đường chi phí bất biến
đường chi phí khả biến
đường chi phí
đường doanh thu
vùng 1 có tên gọi là
vùng lãi
vùng lỗ doanh nghiệp
vùng chi phí
tất cả đều sai
Thuế GTGT là loại thế
gián thu
trực thu
gián tiếp
trực tiếp
ptrinh đường chi phí khả biến có dạng
Y= a+ bX (a,b là hằng số)
Y= aX+ b ( a là hằng số)
Y= (a+ b ) X
tất cả đều đúng
ptrinh đường chi phí
Y= a+ bX (a,b là hằng số)
Y= a- bX + C
Y= a+ b +X
Y= bX + ab
các tư liệu lao động được xếp vào TSCĐ
phải thanh lý được
chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
không bắt buộc phải thu được lợi nhuận từ việc sử dụng
phải mua được từ nước ngoài
loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là loại thuế
Thuế GTGT
Thuế TNDN
thuế TNCN
tất cả sai
đối tượng tính thuê thu nhập cá nhân là
thu nhập chịu thuế
tổ chức hoạt động trên lãnh thổ VN
cty hđ trên lãnh thổ VN
cá nhân sống trên lãnh thổ VN
có bn pp khấu hao tài sản cố định
5
6
3
4
mức khấu hao hàng năm của tài sản cố định được tính bằng
giá trị còn lại của tài sản cố định chia với tỷ lệ khấu hao nhanh
giá trị còn lại của tài sản cố định cộng với tỷ lệ khấu hao nhanh
giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh
giá trị còn lại của tài sản cố định trừ với tỷ lệ khấu hao nhanh
kinh doanh là
việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
là mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằmg mục đích sinh lợi khác và bao gồm 3 nhóm hoạt động
là hđ thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàngm chuyển sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thnah oán, bên mua có nghĩa vụ thnah toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận
tất cả sai
hđ thương mại là
hđ nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
việc thực hiện liên tục một, một số hoạt động tất cả các hđ của qt đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
A, B sai
A,B đúng
mua bán hàng hoá là
hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận
hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.
hđ thương mai theo đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
tất cả đều sai
cung ứng dịch vụ là
hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận
hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
là hđ thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ( khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dvu và sd dịch vụ theo thoả thuận
tấ cả sai
xúc tiến thương mai là
hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
hđ nhằm mục đích sinh lợi, bao gôm mua bán hàng hoá, cung ứng dvu đầu tư, xúc tiến thương mai và các hđ nhằm mục đích sinh lời khác
đều sai
đều đúng
sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bện gọi là
kinh doanh hàng hoá
hđ thương mại
dvu hàng hoá
hợp đồng
pp dùng để xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa vào việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở hay còn gọi là chi tiêu gốc là
pp so sánh
pp thay thế liên hoàn
pp phân tích cân đối
pp tuyệt đối
qt so sánh nhằm xác định tỉ lệ quan hệ tương quan các chi tiêu từng kì so với tổng số gọi là
so sánh theo chiều ngang
so sánh theo chiều dọc
so sánh xđ xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu
tất cả sai
so sánh nhằm xác định tỷ lệ chiều hướng biến động giữa các kì trên báo cáo gọi là
so sánh theo chiều ngang
chièu dọc
xđ xu hướng và tính liên hệ
sai
việc thực hiện pp so sánh gồm có hai pp là
pp so sánh tuyệt đối và tương đối
tuyệt đối và chiều ngang
tuyệt đối và chiều dọc
tương đối và chiều ngang
pp ss tuyệt đối
hiệu số của hai chỉ tiêu là chi tiêu kỳ phân tích và chi tiêu kỳ gốc
thương số của hai chỉ tiêu là chi tiêu kỳ phân tích và chi tiêu kỳ gốc
tích số của hai chỉ tiêu là chi tiêu kỳ phân tích và chi tiêu kỳ gốc
tổng số của hai chỉ tiêu là chi tiêu kỳ phân tích và chi tiêu kỳ gốc
pp thay thế liên hoàn dc tiến hành qua
4 bước
3 b
2b
1b
biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận cấu hình nên một tổng thể là
số tương đối kết cấu
số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
số tương đối hoàn thành kế hoặch
tất cả sai
mối quan hệ giữa mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra với mức độ thực tế đã đạt được là
số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
số tương đối phân tích kết cấu chi tiêu
đúng
số tương đối hoành thành kế hoạch chi tiêu
số tương đối kết cấu
là mối quan hệ giữa mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra với mức độ thực tế đã đat được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu
là số tương đối biêu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ về một chi tiêu nào đó
biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể
tất cả đúng
số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là
mqh giữa mức độ cần đtạ theo kế hoạch đề ra với mức độ thực tế đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu
là số tương đối biểu hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ về một chỉ tiêu nào đó trong kỳ phân tích
là biểu hiện mqh tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể để xác định và môt chỉ tiêu phân tích nào đó trong kỳ phân tích
tất cả đúng
số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ phần trắm là
là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
số tương đối biểu hiện mqh tỷ lệ giưuax mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ về một chỉ tiêu nào đó
là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc,...
pp dùng để xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa vào việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sửo hay còn gọi là chỉ tiêu gốc
pp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích
pp phân tích so snash tuyệt đối
pp tỷ trọng dạng mắt xích
pp thay thế liên hoàn
pp số tương đối hoàn thành kế hoạch
