NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lí 11 GKII
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga nằm ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc Á.
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Tây Bắc Á.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga nằm ở đới khí hậu nào sau đây?
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Xích đạo.
Cận xích đạo.
Đặc điểm nào sau đây đúng về dân cư Liên bang Nga?
Nhiều dân tộc.
Dân số trẻ.
Phân bố đồng đều.
Gia tăng nhanh.
Liên bang Nga đã từng là trụ cột kinh tế của
Liên bang Xô viết.
Liên minh châu Âu.
Khu vực Bắc Á.
Các quốc gia độc lập.
Chính sách kinh tế mới của Liên bang Nga đã mang lại kết quả nào sau đây?
Kinh tế tăng nhanh.
Giảm dự trữ ngoại tệ.
Tăng nhập siêu.
Tăng nợ nước ngoài.
: Cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều ở Liên bang Nga?
Hướng dương.
Cao su.
Cà phê.
Hồ tiêu.
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất Liên bang Nga là vùng
Trung ương.
Trung tâm đất đen
U-ran
Viễn Đông
: Dòng sông nào sau đây chia lãnh thổ Liên bang Nga thành phần phía Tây và phần phía Đông?
Sông Von-ga.
Sông Lê-na
Sông Ê-nít-xây.
Sông Ô-bi.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Đảo nào sau đây của Nhật Bản nằm ở phía Bắc?
Hô-cai-đô.
Hôn-su
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Kiu- Xiu
Xi-cô-cư.
Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (50%) ở Nhật Bản là
lúa gạo.
ngô.
tơ tằm.
lúa mì.
Bờ biển Nhật Bản khúc khuỷu, bị chia cắt thuận lợi để
xây dựng các hải cảng, tàu bè trú ngụ.
khai thác hải sản trên các ngư trường.
khai thác khoáng sản biển và du lịch biển.
xây dựng các thành phố, đô thị ven biển.
Nhờ chính sách và biện pháp đúng đắn, sau năm 2000 nền kinh tế của Liên Bang Nga đã?
Tăng lạm phát, tăng trưởng chậm và rơi vào bất ổn.
Vượt qua khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.
Đạt tốc độ tăng trưởng thần kì, phục hồi nhanh chóng.
Phát triển chậm lại, tăng trưởng thấp so với thế giới.
Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây Liên Bang Nga là?
Đồng bằng.
Sơn nguyên.
Bồn địa.
Núi cao.
Trong cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản, tỉ lệ người già
ngày càng tăng.
ít biến động.
bằng tỉ lệ trẻ em.
ngày càng giảm.
Đại bộ phận lãnh thổ Liên Bang Nga thuộc khí hậu nào?
Cận nhiệt đới.
Cận cực.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào của châu Á?
Đông Á.
Bắc Á.
Nam Á.
Đông Nam Á.
Ranh giới tự nhiên phân chia phần phía đông và phần phía tây của Liên Bang Nga là?
Dãy U-ran.
Sông Ô-bi.
Sông Lê-na.
Sông Ênitxây.
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là?
Động đất
Hạn hán
Ngập lụt
Bão
Nguồn lao động của Nhật Bản hiện nay có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế?
Lao động trẻ, gia tăng nhanh
Giàu kinh nghiệm, phân bố đều
Lao động đông, chất lượng cao
Lao động già, trình độ hạn chế
Đâu không phải là ngành công nghiệp truyền thống của Liên Bang Nga:
Công nghiệp luyện kim
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp hàng không vũ trụ
Công nghiệp khai thác than
Các trung tâm công nghiệp chính của LB Nga tập trung chủ yếu ở
phần lãnh thổ thuộc Tây Âu.
phần lãnh thổ thuộc Nam Á.
phần lãnh thổ thuộc Bắc Á.
lãnh thổ thuộc Đông Âu.
Cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều ở Liên bang Nga?
Cà phê.
Hồ tiêu.
Hướng dương.
Cao su.
LB Nga tiếp giáp với Thái Bình Dương ở phía
Nam
Đông
Tây
Bắc
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Vì sao Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần và núi lửa phun?
Nhật Bản tiếp giáp với lục địa và đại dương
Nhật Bản nằm trong khu vực có gió mùa hoạt động.
Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất.
Nhật Bản có các dòng biển nóng và dòng biển lạnh hoạt động.
Thủ đô Tô-ky-ô của Nhật Bản nằm trên đảo
Hôcaiđô.
Kiu xiu.
Hônsu.
Xicôcư.
Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990-2004?
Nhìn chung, giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.
Cán cân xuất nhập khẩu các năm luôn dương, Nhật Bản là nước xuất siêu.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.
Theo bảng số liệu, tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản năm 2019 là
91,6%.
81,6%.
81,8%.
91,7%.
