wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng/Sai TD Của Bức Xạ Ion Hóa Lên Cơ Thể Sống

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z, khác nhau số A

a)

Đ

b)

S

2.

Quãng chạy tia γ lớn hơn quãng chạy tia X

a)

Đ

b)

S

3.

Quãng chạy tia γ trong các vật chất khác nhau là khác nhau

a)

Đ

b)

S

4.

Hai tia phóng xạ có bản chất khác nhau mang năng lượng như nhau sẽ gây tổn thương như nhau lên cùng một đối tượng

a)

Đ

b)

S

5.

Liều chiếu là yếu tố quan trọng nhất quyết định tính chất và mức độ tổn thương sau chiếu xạ.

a)

Đ

b)

S

6.

Độ nhạy cảm phóng xạ của các mô khác nhau là khác nhau. Mô cơ, xương nhạy cảm hơn mô thần kinh

a)

Đ

b)

S

7.

Độ nhạy cảm phóng xạ của các mô khác nhau là khác nhau. Mô niêm mạc, thủy tinh thể kém nhạy cảm hơn mô mạch máu.

a)

Đ

b)

S

8.

Khi bị chiếu xạ, cấu trúc tế bào có thể bị hư hại với các mức độ khác nhau tùy thuộc loại tế bào nhưng không phụ thuộc vào điều kiện chiếu.

a)

Đ

b)

S

9.

Khi bị chiếu xạ các phân tử ADN có thể bị đứt gẫy, phá hủy... làm sai lạc thông tin di truyền

a)

Đ

b)

S

10.

Lượng H2O2 tạo thành chỉ phụ thuộc hàm lượng nước có trong tổ chức

a)

Đ

b)

S

11.

Bức xạ ion hóa tác dụng lên các phân tử nước tạo ra các sản phẩm hóa học mới. Các sản phẩm này sẽ gây các phản ứng hóa học với các phân tử hữu cơ và làm  biến đổi chúng.

a)

Đ

b)

S

12.

 Có tên gọi cơ chế tác dụng gián tiếp vì tác dụng sinh học của tia phóng xạ được thực hiện thông qua các sản phẩm bị biến đổi của phân tử nước

a)

Đ

b)

S

13.

Cơ chế tác dụng gián tiếp có thể giải thích được tác dụng lan truyền ra xa và kéo dài của bức xạ ion hóa.

a)

Đ

b)

S

14.

Tên gọi của cơ chế tác dụng trực tiếp xuất phát từ việc nó chỉ gây tổn thương tại chỗ.

a)

Đ

b)

S

15.

Các phân tử hữu cơ trong tổ chức sinh học bị tổn thương có thể dẫn đến tổn thương chức năng hoạt động, gây đột biến gen, hủy diệt tế bào.

a)

Đ

b)

S

16.

Các phân tử hữu cơ trong tổ chức sinh học bị tổn thương là do năng lượng của tia phóng xạ đã gây nên quá trình kích thích hoặc ion hóa các phân tử đó.

a)

Đ

b)

S

17.

Do có khối lượng lớn nên khi đi trong lòng vật chất quỹ đạo của chùm tia α có thể coi là đường thẳng. 

a)

Đ

b)

S

18.

Ta có thể tính được cường độ bức xạ của chùm tia β phát ra từ cùng một nguồn nhờ công thức I = J.E 

a)

Đ

b)

S

19.

Cường độ bức xạ tại một điểm cho biết năng lượng chùm tia truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền tại điểm đó trong một đơn vị thời gian.

a)

Đ

b)

S

20.

Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tới nguồn.

a)

Đ

b)

S

21.

Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới nguồn.

a)

Đ

b)

S

22.

Để đặc trưng cho tính phóng xạ của một nguyên tố người ta có thể sử dụng một trong các đại lượng: chu kỳ bán rã, hằng số phân rã, hoạt độ phóng xạ.

a)

Đ

b)

S

23.

Chu kỳ bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân có tính phóng xạ của nguồn đó.

a)

Đ

b)

S

24.

Một nguồn phóng xạ nếu được bảo quản đúng cách thì số hạt nhân có tính phóng xạ sẽ không đổi theo thời gian.

a)

Đ

b)

S

25.

Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức: E = h.f

a)

Đ

b)

S

26.

Bản chất tia γ là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.

a)

Đ

b)

S

27.

Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân mà chỉ làm thay đổi trạng thái năng lượng của nó.

a)

Đ

b)

S

28.

Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như trạng thái năng lượng của nó.

a)

Đ

b)

S

29.

Phân rã β âm và β dương làm thay đổi điện tích hạt nhân nhưng không làm thay đổi số khối của nó.

a)

Đ

b)

S

30.

Các tia phóng xạ có quỹ đạo trong vật chất là đường gấp khúc.

a)

Đ

b)

S

31.

Tia β âm có bản chất là electron quỹ đạo vì được phát ra từ lớp vỏ điện tử của nguyên tử

a)

Đ

b)

S

32.

Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng hạt nhân.

a)

Đ

b)

S

33.

Tia phóng xạ là những tia được phát ra từ hạt nhân bị biến đổi phóng xạ, có năng lượng cao.

a)

Đ

b)

S

34.

Các nguồn bức xạ nhân tạo do công việc, do khám bệnh, do chiến tranh... góp phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên.

a)

Đ

b)

S

35.

Các chất phóng xạ có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường và là thành phần của cơ thể

a)

Đ

b)

S

36.

Các bức xạ iôn hóa phát ra từ các nguyên tố phóng xạ có sẵn ở môi trường xung quanh góp phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên.

a)

Đ

b)

S

37.

Một trong những biện pháp bảo vệ khi làm việc với nguồn tia X, γ, β là dùng các tấm chắn như thuỷ tinh, chất dẻo , nhôm….

a)

Đ

b)

S

38.

Một trong những biện pháp bảo vệ khi làm việc với nguồn tia X, γ, β là dùng các tấm chắn như chì, bêtông cốt sắt,…

a)

Đ

b)

S

39.

Bức xạ iôn hoá là một tác nhân gây đột biến di truyền rất hiệu quả giúp con người tạo ra hàng loạt giống mới có những thuộc tính quí báu, có ích cho loài người.

a)

Đ

b)

S

40.

Xét về tác dụng di truyền, người ta qui định liều tối đa cho phép chiếu xạ lên cơ thể nhân viên bức xạ là 20 mSv/năm và cho dân chúng là 1mSv/năm.

a)

Đ

b)

S

41.

Rất khó xác định liều lượng phóng xạ gây ung thư trong thực tế; tuy vậy hầu như mọi người đều nhấn mạnh đến đặc điểm tồn tại một giai đoạn ung thư tiềm tàng chưa phát ra ngoài có thể kéo dài đến 30 năm .

a)

Đ

b)

S

42.

Ung thư có thể xuất hiện sớm hoặc muộn sau khi chiếu xạ là do bị chiếu một liều lớn hoặc nhiều liều nhỏ nhưng lặp đi lặp lại.

a)

Đ

b)

S

43.

Độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào là khả năng đáp ứng của tế bào đối với tác dụng của tia phóng xạ, giá trị của nó tỷ lệ thuận với sức đề kháng phóng xạ.

a)

Đ

b)

S

44.

Tương tác giữa bức xạ iôn hoá và tế bào bị chiếu xảy ra theo qui luật của các hiện tượng ngẫu nhiên, do đó xác suất tương tác xảy ra tăng tỷ lệ thuận với liều chiếu tổng cộng.

a)

Đ

b)

S

45.

Chất bảo vệ phóng xạ là chất có tác dụng phòng chống hoặc giảm tác hại của bức xạ iôn hóa đối với tổ chức sinh học.

a)

Đ

b)

S

46.

So với bản chất các tia phóng xạ, liều lượng phóng xạ là yếu tố phụ quyết định tính chất và mức độ tổn thương ở cơ thể sinh vật.

a)

Đ

b)

S

47.

Chất bảo vệ phóng xạ là chất có tác dụng phòng chống hoặc giảm được tác hại của bức xạ iôn hoá đối với tổ chức sinh học.

a)

Đ

b)

S

48.

Liều lượng là yếu tố quan trọng quyết định tính chất và mức độ tổn thương.

a)

Đ

b)

S

49.

Lý thuyết cơ chế tác dụng gián tiếp của bức xạ iôn hoá lên tổ chức sinh học nhấn mạnh vai trò to lớn, trung gian của các phân tử nước. 

a)

Đ

b)

S

50.

Thực nghiệm cho thấy là tác dụng sinh học của bức xạ iôn hoá phụ thuộc vào độ linh động của phân tử, vào hàm lượng nước, và một số chất (thí dụ O2) có trong tổ chức sinh học

a)

Đ

b)

S

51.

Buồng iôn hoá, ống đếm G.M, ống đếm nhấp nháy là các thiết bị dựa vào sự iôn hoá các chất khí.

a)

Đ

b)

S

52.

Cơ sở của việc ghi đo phóng xạ là dựa vào phản ứng hoá học hay hiệu ứng vật lý của sự tương tác giữa bức xạ và vật chất hấp thụ. 

a)

Đ

b)

S

53.

Độ iôn hoá tuyến tính được sử dụng cho cả 3 loại tia α, β , γ

a)

Đ

b)

S

54.

Liều chiếu là độ lớn của điện tích (cho mỗi dấu) mà một đơn vị thể tích không khí bị iôn hoá bởi chùm bức xạ iôn hoá.

a)

Đ

b)

S

55.

Liều hấp thụ là năng lượng mà 1 đơn vị thể tích môi trường hấp thụ được từ chùm bức xạ iôn hoá.

a)

Đ

b)

S

56.

Phổ năng lượng của bức xạ đặc tính có tính liên tục.

a)

Đ

b)

S

57.

Phổ năng lượng của bức xạ hãm có tính gián đoạn.

a)

Đ

b)

S

58.

Năng lượng của bức xạ hãm càng lớn khi giá trị tuyệt đối của gia tốc âm của hạt vi mô tích điện càng lớn.

a)

Đ

b)

S

59.

Độ iôn hoá tuyến tính của hạt α bé hơn của hạt γ. 

a)

Đ

b)

S

60.

Nguyên tử ở trạng thái kích thích không lâu mà nhanh chóng phát ra các phôton để trở thành các iôn và các iôn ngay lập tức tái kết hợp tạo nên trạng thái trung hoà điện của nguyên tử. 

a)

Đ

b)

S

61.

Hai cơ chế vật lý cơ bản về phương diện chuyển giao năng lượng từ bức xạ iôn hoá qua vật chất là kích thích  và iôn hoá môi trường vật chất. 

a)

Đ

b)

S

62.

Qui luật giảm cường độ đối với chùm tia γ song song: 

I = Io.e^( - μx)

a)

Đ

b)

S

63.

Xác suất xảy ra hiệu ứng tạo cặp tỷ lệ nghịch với năng lượng phôton

a)

Đ

b)

S

64.

Trong hiệu ứng tạo cặp phôton năng lượng cao tương tác với trường hạt nhân, cặp electron-pozitron được tạo ra có động năng lớn tiếp tục iôn hoá môi trường

a)

Đ

b)

S

65.

Trong hiệu ứng Compton phôton tương tác với điện tử tự do làm sản sinh phôton mới có tần số nhỏ hơn tần số phôton cũ, điện tử sau tương tác có động năng lớn, tiếp tục iôn hoá môi trường.

a)

Đ

b)

S

66.

Trong hiệu ứng quang điện phôton tương tác với điện tử tự do và truyền toàn bộ năng lượng cho điện tử, nhờ đó mà điện tử có động năng để tiếp tục iôn hoá môi trường.

a)

Đ

b)

S

67.

Mỗi phôton năng lượng cao có thể tương tác nhiều lần với các hạt khác.

a)

Đ

b)

S

68.

Mỗi phôton năng lượng cao chuyển giao toàn bộ năng lượng cho vật chất hấp thụ chỉ sau một lần tương tác .

a)

Đ

b)

S

69.

Bức xạ hãm được phát ra từ hạt vi mô tích điện chuyển động có gia tốc.

a)

Đ

b)

S

70.

Bức xạ hãm được phát ra từ hạt nhân nguyên tử dao động mạnh.

a)

Đ

b)

S

71.

Photon năng lượng cao iôn hoá gián tiếp môi trường vật chất do nó tạo ra các hạt vi mô tích điện có động năng, các hạt này sẽ iôn hoá môi trường vật chất .

a)

Đ

b)

S

72.

Hạt vi mô tích điện iôn hoá trực tiếp môi trường vật chất do tương tác tĩnh điện làm bật điện tử khỏi nguyên tử. 

a)

Đ

b)

S

73.

Hạt vi mô tích điện khi tương tác với môi trường vật chất có thể gây nên phản ứng hoá học, phản ứng hạt nhân trong môi trường và làm môi trường bị iôn hoá, phát quang, nóng lên.

a)

Đ

b)

S

74.

Hệ số truyền năng lượng tuyến tính chỉ phụ thuộc vào năng lượng của tia tới và không phụ thuộc vào bản chất tia tới 

a)

Đ

b)

S

75.

Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là chủ yếu, tương tác với điện tử quĩ đạo là phụ, xác suất tương tác chỉ phụ thuộc vào mật độ, kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất.

a)

Đ

b)

S

76.

Hạt nhân đang ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, phát tia γ để trở thành hạt nhân ổn định hơn, có mức năng lượng thấp hơn.

a)

Đ

b)

S

77.

Chỉ hạt nhân có số khối rất lớn mới có thể phát tia α.

a)

Đ

b)

S

78.

hạt nhân, hạt prôton biến đổi thành nơ tron và phát ra hạt β-

a)

Đ

b)

S

79.

hạt nhân, hạt nơ tron biến đổi thành prôton và phát ra hạt β+

a)

Đ

b)

S

80.

Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật bảo toàn điện tích nên hạt β- có trong thành phần hạt nhân.

a)

Đ

b)

S

81.

Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.

a)

Đ

b)

S

82.

Ở hiện tượng phóng xạ có thể phát ra hoặc không phát ra các tia gọi là tia phóng xạ.

a)

Đ

b)

S

83.

Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp hơn.

a)

Đ

b)

S

84.

Khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng hạt nhân thì bằng nhau.

a)

Đ

b)

S

85.

Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z, khác nhau số A

a)

Đ

b)

S

86.

Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z và cùng năng lượng dự trữ.

a)

Đ

b)

S