wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ ( Giao phối )

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn.

b)

Có hiện tượng di nhập gen.

c)

Không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Các cá thể giao phối tự do.

2.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

3.

Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

c)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

d)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

4.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1 

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

5.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể tự phối.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể giao phối tự do.

6.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?

a)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.

c)

Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

d)

B và C đúng.

7.

Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?

a)

1 thế hệ

b)

2 thế hệ

c)

3 thế hệ

d)

4 thế hệ

8.

Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?

a)

Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên..

c)

Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.

9.

Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi

a)

tần số alen A = a

b)

d = h = r

c)

d.r = h

d)

d.r = (h/2)2

10.

Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định theo công thức:

a)

p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

b)

p AA + 2pq Aa + q aa = 1

c)

q2 AA + 2pq Aa + p2 aa = 1

d)

p2 AA + pq Aa + q2 aa = 1

11.

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Quần thể có sự cân bằng di truyền ở thế hệ nào ?

a)

F3

b)

F2

c)

F1

d)

P

12.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là

a)

0,3 : 0,7

b)

0,8 : 0,2

c)

0,7 : 0,3

d)

0,2 : 0,8

13.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

a)

40%

b)

36%

c)

4%

d)

16%

14.

Một quần thể có 30 cá thể AA; 20 cá thể Aa; 50 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

a)

0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

b)

0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

c)

0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

d)

0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa

15.

Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là  7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:

a)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

b)

0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa

c)

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

d)

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

16.

Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Trong quần thể người sẽ có bao nhiêu kiểu hình & kiểu gen qui định nhóm máu ?

a)

4 kiểu hình & 6 kiểu gen

b)

4 kiểu hình & 4 kiểu gen

c)

6 kiểu hình & 4 kiểu gen

d)

6 kiểu hình & 6 kiểu gen

17.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

D = 0,16 ; d = 0,84

b)

D = 0,4 ; d = 0,6

c)

D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D = 0,6 ; d = 0,4

18.

Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:

a)

70%

b)

91%    

c)

42%

d)

21%

19.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,8Aa: 0,2aa. Qua chọn lọc, người ta đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là

a)

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

b)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

c)

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa

d)

0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa

20.

Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

a)

25%AA: 50%Aa:25%aa

b)

16%AA: 20%Aa: 64%aa

c)

36%AA: 28%Aa: 36%aa

d)

25%AA: 11%Aa: 64%aa

21.

Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì?

a)

Mỗi quần thể có số lượng cá thể ổn định tương đối qua các thế hệ

b)

Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể

c)

Mỗi quần thể chiếm một khoảng không gian xác định. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong cùng một quần thể và cách li tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác

d)

Sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên

22.

Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

b)

Ngày càng phong phú, đa dạng về kiểu gen

c)

Tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp

d)

Ngày càng ổn định về tần số các alen

23.

Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra

a)

Vốn gen của quần thể

b)

Tần số của các alen và tỉ lệ các kiểu gen

c)

Thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể

d)

Tính ổn định của quần thể

24.

Trong một quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra

a)

4 tổ hợp kiểu gen

b)

6 tổ hợp kiểu gen

c)

8 tổ hợp kiểu gen

d)

10 tổ hợp kiểu gen

25.

Trong một quần thể ngãu phối, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số của các alen thuộc một gen nào đó

a)

Không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể

b)

Chịu sự chi phối quy luật tương tác gen

c)

Chịu sự chi phối của quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen

d)

Có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể

26.

Trong một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen alen là D và d, biết tỉ lệ của gen d là 20% thì cấu trúc di truyền của quần thể là

a)

0.64DD + 0,32Dd + 0,04dd

b)

0.04DD + 0,32Dd + 0,64dd

c)

0,32DD + 0,64Dd + 0,04dd

d)

0,25DD + 0,5Dd + 0,25dd

27.

Nhóm máu MN ở người do 2 gen alen M và N quy định, gem M trội không hoàn toàn so với gen N. Kiểu gen MM, MN, NN lần lượt quy định các kiểu gen hình nhóm máu M, MN, N. Nghiên cứu một quần thể có 730 người gồm 22 người nhóm máu M, 216 người nhóm máu MN và 492 người nhóm máu N. Tần số của alen M và N trong quần thể là

a)

M = 82,2%;

N = 17,8%.

b)

M = 35,6%;

N = 64,4%.

c)

M = 50%;

N = 50%.

d)

M = 17%;

N = 82,2%.

28.

Ứng dụng của định luật Hacđi-Vanbec trong một quần thể ngẫu phối cách li với quần thể khác, không có đột biến và chọn lọc tự nhiên, người ta có thể tính được tấn số các alen về một gen đặc trưng khi biết được số cá thể

a)

Kiểu hình trội

b)

Kiểu hình lặn

c)

Kiểu hình trung gian

d)

Kiểu gen dị hợp