NEW
Font size
WorksheetsBài 20. TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào
công nghệ sinh học
công nghệ gen
công nghệ vi sinh vật
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
vectơ chuyển gen
biến dị tổ hợp
gen đột biến
ADN tái tổ hợp
Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
restrictaza
ligaza
ADN-pôlimeraza
ARN-pôlimeraza
Enzim cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
restrictaza
ligaza
ADN-pôlimeraza
ARN-pôlimeraza
Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong
nhân tế bào các loài sinh vật
nhân tế bào tế bào vi khuẩn
tế bào chất của tế bào vi khuẩn
ti thể, lục lạp
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật chuyển gen
chuột bạch có gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống
E.Coli có ADN tái tổ hợp chứa gen Insulin người
cây bông có gen diệt sâu lấy ở vi khuẩn
cừu Đôli được tạo ra bằng nhân bản vô tính
Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho
ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận
ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận
Một trong những đặc điểm quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
có tốc độ sinh sản nhanh
dùng làm vectơ thể truyền
có khả năng xâm nhập và tế bào
phổ biến và không có hại
Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
E. coli
virút
plasmit
thực khuẩn thể
Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
các phân tử ADN tái tổ hợp
các sản phẩm sinh học
các sinh vật chuyển gen
các chủng vi khuẩn E. coli có lợi
Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của
tế bào cho vào ADN của plasmit
tế bào cho vào ADN của tế bào nhận
plasmít vào ADN của tế bào nhận
plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli
Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn
Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện
Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học đã
chọn thể truyền có gen đột biến
chọn thể truyền có kích thước lớn
quan sát tế bào dưới kính hiển vi
chọn thể truyền có các gen đánh dấu
Nhận định nào sau đây là đúng?
Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn
Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza
Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza
Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào,không có khả năng tự nhân đôi
Có thể đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng cách
dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào
dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện làm dãn màng sinh chất của tế bào
dùng thực khuẩn Lambda làm thể xâm nhập
dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận
Điều nào sau đây là không đúng với plasmit
Chứa phân tử ADN dạng vòng
Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn
Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể
Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là
chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó
chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể
ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu
Tạo ra cừu Đôly
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen
Chuột bạch mang gen sinh trưởng của chuột cống
Lúa chuyển gen tổng hợp β caroten
Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protêin cao
Cừu chuyển gen tổng hợp protêin huyết thanh của người
Đối tượng vi sinh vật được sử dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là
vi rút
vi khuẩn
thực khuẩn
nấm
Một trong những phương pháp được sử dụng để làm biến đổi hệ gen của cơ thể sinh vật là
cấy truyền phôi
nhân bản vô tính
đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
lai tế bào xôma
