NEW
Font size
Worksheetstin học 11
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Trong vòng lặp For – do dạng tiến. Giá trị của biến đếm
Tự động giảm đi 1
Chỉ tăng khi có câu lệnh thay đổi giá trị
tự động điều chỉnh
được giữ nguyên
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
Cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối
Chỉ cần khác kiểu với giá trị đầu
Cùng kiểu với các biến trong câu lệnh
Không cần phải xác định kiểu dữ liệu
Vòng lặp While – do kết thúc khi nào
Khi tìm được Output
Tất cả các phương án
Khi đủ số vòng lặp
khi điều kiện không còn thõa mãn
Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?
Dùng để quản lí kích thước của mảng
Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
mang: ARRAY [0..10] OF INTEGER;
mang: ARRAY (0..10) : INTEGER;
mang: INTEGER OF ARRAY [0..10];
ARRAY mang: [0..50] : INTEGER;
đoạn chương trình sau thực hiện công việc
T:=0;
For i :=1 to N do
If (i mod 3=0) or (i mod 5=0) then T :=T+i;
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến N
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến N
Tính tổng các ước thực sự của N
Tìm một ước số của số N
cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước
While <câu lệnh> : do <điều kiện>;
While not <điều kiện> do <câu lệnh);
While <điều kiện> do <câu lệnh>;
for <điều kiện> do <câu lệnh>;
Phát biểu nào dưới đây về mảng là không chính xác?
xâu kí tự cũng có thể xem như là một loại mảng
chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1
có thể xây dựng mảng nhiều chiều
Độ dài tối đa của mảng là 255
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..16] of byte ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
a[10];
a[9];
a[11];
a(10);
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..51-2] of byte ;
mảng a chứa tối đa bao nhiêu phần tử
49
51
50
khai báo sai
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..16] of byte ;
câu lệnh nào sau đây in ra tất cả các phần tử của mảng
for i:=1 to 16 do write (a[i]);
for i:=0 to 15 do write (a[i]);
for i:=16 downto 0 do write (a[i]);
for i:= 16 downto 1 do write (a[i]);
xâu kí tự có độ dài bằng 0 gọi là
Không tồn tại
Xâu rỗng
Chứa kí tự 0
Xâu ngắn
Cho xâu St = ‘THPT Nguyen Hue’, Để có xâu St =’THPT’ ta dung thủ tục nào sâu đây:
Delete(St, 5,14 );
Delete(St, 14, 5 );
Delete(St, 1, 5 );
Delete(St,5, 1 );
Xác định biểu thức cho giá trị đúng (true) trong các biểu thức sau đây.
‘Ninh thuan que toi’ < ‘Ninh thuan’
‘Truong chinh’ = ‘TRUONG CHINH’
‘Anh’ > ‘Em’
‘Tin hoc’ > ‘TIN HOC’
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để in một xâu kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược lại của các ký tự trong xâu (vd : abcd thi in ra là dcba), đoạn chương nào sau đây thực hiện việc đó?
For i := 1 to length(S) do write(S[i])
For i := length(S) downto 1 do write(S[i])
For i := length(S) downto 1 do write(S)
For i := 1 to length(S) div 2 do write(S[i])
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu ‘hoa’ trong xâu S ta có thể viết bằng cách nào trong các cách sau ?
S1 := ‘hoa’ ; i := pos(S1, ‘hoa’) ;
i := pos(‘hoa’, S) ;
i := pos(S, ’hoa’) ;
i := pos(‘hoa’, ‘hoa’) ;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để xóa đi ký tự đầu tiên của xâu ký tự S ta viết?
Delete(S, 1, 1);
. Delete(S, i, 1);
Delete(S, length(S), 1);
Delete(S, 1, i);
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hai xâu kí tự được so sánh dựa trên:
. Mã của từng kí tự trong các xâu lần lượt từ trái sang phải
Độ dài tối đa của hai xâu
. Độ dài thực sự của hai xâu
Số lượng kí tự khác nhau của hai xâu
Sau khi thực hiện đoạn chương trình sau, kết quả của S là:
S:= ‘Mua thu Ha Noi’; Delete(s,8,8); Insert(Mua thu,s,1);
Ha Noi
Mua thu Ha Noi
Ha Noi Mua thu
. Mua thu Mua thu
Cho xâu S là “Ha Noi – Viet Nam” , kết quả của hàm Pos(‘Vietnam’,S) là:
9
10
0
11
Cho xâu S là “Ha Noi – Viet Nam” , kết quả của hàm Pos(‘Viet Nam’,S) là:
9
10
11
12
Tham chiếu đến phần tử của xâu được xác định bởi:
. Tên biến xâu và chỉ số đặt trong cặp ngoặc ( và )
Tên biến xâu và chỉ số đặt trong cặp ngoặc [ và ]
Tên biến xâu và chỉ số đặt trong cặp ngoặc { và }
Tên biến xâu và chỉ số đặt trong cặp ngoặc “ và ”
Để khai báo biến xâu ta sử dụng tên dành riêng
Array
String
Type
Const
độ dài tối đa của xâu kí tự trong pascal là
255
256
0
không giới hạn
chương trình sau giải bài toán gì
k:=5-1;
for i:=1 to n do if a[i]mod k =0 then s:=s+a[i];
tính tổng các phần tử trong mảng là bội của k
tính tổng các phần tử trong mảng là bội của S
tính tổng các phần tử chắn trong mảng
tính tổng các phần tử lẻ trong mảng
