NEW
Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Tình hình miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sản xuất.
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai.
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân.
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc
Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
Phong trào “Đồng khởi” diễn ra mạnh mẽ và tiêu biểu nhất ở
Bình Định.
Ninh Thuận.
Quãng Ngãi.
Bến Tre.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã quyết định
đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn Tổng tiến công trên toàn miền Nam.
đẩy mạnh đấu tranh chính trị, hòa bình để giành chính quyền về tay nhân dân.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
sử dụng đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với đấu tranh chính trị.
Ngày 16-5-1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng.
Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.
Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN.
Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.
Sau khi thay thế Pháp ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện âm mưu
. đẩy lùi cuộc cách mạng dân tộc ở miền Nam, phá hoại miền Bắc.
dựng lên một nhà nước tự trị ở miền Nam Việt Nam.
chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự.
kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là giành chính quyền về tay nhân dân bằng
đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.
quần chúng gây sức mạnh áp đảo với kẻ thù Mĩ-Diệm.
quần chúng tố giác Mĩ- Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.
lực lượng vũ trang tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chủ trương tiến hành đồng thời
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã đề ra
Biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc.
đường lối tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền.
phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang chống Mĩ-Diệm.
Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là
thường xuyên nhất.
chủ yếu nhất.
trực tiếp nhất.
quyết định nhất.
Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là
thường xuyên nhất.
quyết định nhất.
quyết định trực tiếp .
chủ yếu nhất.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng lao động Việt Nam đã xác định mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam-Bắc là
đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
quan hệ mật thiết, gắn bó tác động lẫn nhau.
cách mạng XHCN ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu.
mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Tràn ngập lãnh thổ.
Tìm diệt và bình định.
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Bao vây, đánh lấn.
Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
“dùng người Việt đánh người Việt”.
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Quyết tâm “Một tấc không đi, một li không rời” là mục tiêu của phong trào đấu tranh nào?
Đấu tranh của tăng ni, phật tử ở Huế.
Đấu tranh hòa bình ở miền Nam.
Đấu tranh của các tăng ni, phật tử ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
Chống và phá Âp chiến lược.
Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ, cứu nước là
tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
đánh Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
tiến hành cách mạng xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ba Gia.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Bình Giã.
“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?
Quân đồng minh Mĩ.
Quân đội tay sai.
. Hệ thống cố vấn Mĩ.
Lực lượng quân Mĩ.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ coi “ấp chiến lược” là
công cụ của chiến lược.
hậu cứ của chiến lược.
“Xương sống”, “quốc sách” của chiến lược.
căn cứ địa của chiến lược.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “Ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ, điều này chứng tỏ
địa bàn giải phóng được mở rộng.
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ bị phá sản.
xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
Đâu không là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1-1963)?
Mở ra cao trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
Chứng tỏ ta có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Làm phá sản về cơ bản chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Những thắng lợi của quân dân ta ở miền Nam trong Đông – Xuân 1964 – 1965 đã
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
chứng tỏ ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đặc biệt.
mở ra cao trào thi đua giết giặc lập công.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
Bình Giã.
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Đồng khởi.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do thất bại trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
cuộc hành quân xâm lược Campuchia.
thất bại trong trận Đường 9-Nam Lào.
cuộc tiến công chiến lược năm (1972).
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) 1965 được xem là sự kiện mở đầu cao trào
“Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.
“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
“Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
“Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
Chiến thắng nào của quân dân ta đã mở đầu cho cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Đồng Khởi.
Ba Gia.
Chiến thắng nào được coi như “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ là đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.
Núi Thành.
Đà Nẵng.
Chu Lai.
Vạn Tường.
Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?
làm lung lay ý chí xâm lược của quân đồng minh của Mĩ.
chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24 đến 25-4-1970 nhằm
bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ.
đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
ạch trần âm mưu “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.
xây dựng căn cứ địa kháng chiến và quyết tâm kháng chiến của nhân dân Đông Dương.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ chấp nhận đến đàm phán với ta ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
Vạn Tường 1965 (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc 1963 (Mĩ Tho).
Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Trong thời kì 1954 – 1975 thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nội dung cơ bản nào của Hiệp định Pari năm 1973 ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam?
Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.
Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả từ binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Thắng lợi trong trận Vạn Tường.
Thắng lợi trong trận Núi Thành.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Thắng lợi trong trận Ấp Bắc.
: Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 quân ta chọn nơi nào làm hướng tiến công chủ yếu?
Đông Nam Bộ.
Thừa Thiên Huế.
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Trong cuộc đấu tranh chính trị chống “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam lực lượng đóng vai trò quan trọng nhất là
nông dân.
học sinh, sinh viên.
tăng ni, phật tử.
công nhân, nông dân
Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
: Ngày 6 – 6 – 1969, đánh dấu sự kiện chính trị trọng đại của cách mạng miền Nam?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào thành lập.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973?
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari năm 1973 là
quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là
Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh của Mĩ.
Đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “đánh cho ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968) là
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.
Thực hiên âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Biện pháp chủ yếu nào dưới đây được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định”.
Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn với số lượng đông nhất.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
tiêu diệt lực lượng chủ lực của ta.
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại thế chủ động trên chiến trường.
dùng người Việt đánh người Việt.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm trong cuối năm 1972 là gì?
Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong Việt Nam hóa chiến tranh thực chất là
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Tìm diệt” và bình định”
Đề cao học thuyết Nichxơn.
Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu.
Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm
tận dụng xương máu của người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.
tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.
từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến tranh.
Tại sao Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
Chiến tranh phá hoại miền bắc bị phá sản.
Chiến tranh đơn phương bị phán sản.
Chiến tranh cục bộ bị phán sản.
Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được tiến hành bằng
quân đội Sài Gòn và quân Mĩ cùng hành quân, yểm trợ lẫn nhau.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mĩ.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu với sự kết hợp quân đồng minh.
quân đội Mĩ là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân của quân đội Sài Gòn.
Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước, nhằm tận dụng sương máu của người Việt, đó là âm mưu của
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?
Cuối năm 1975 đầu năm 1976.
Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.
Trong hai năm 1975 và 1976.
Mùa mưa năm 1974 và 1975.
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
chiến dịch Tây Nguyên.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
Plâyku.
Buôn Ma Thuột.
Kon Tum.
Gia Lai.
Sau chiến dịch Tây Nguyên, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang thế
tiến công chiến lược trên khắp cả nước.
giữ gìn lực lượng cách mạng.
tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.
tổng tiến công chiến lược toàn trên toàn miền Nam.
Lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đánh dấu sự kiện gì?
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Châu Đốc, tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng.
: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành?
Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7-1976).
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975.
Lá cờ của quân giải phóng bay trên nóc dinh độc lập (30-4-1975).
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Tây Nam Bộ.
. Đà Nẵng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Tây Nguyên.
Huế - Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Đường 14 – Phước Long.
Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?
Đường 14 – Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Điện Biên Phủ trên không.
Tây Nguyên.
Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn, quân ta tiến công những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch là:
Phan Thiết và Xuân Lộc
Phan Rang và Phan Thiết
Xuân Lộc và Phan Rang.
Long Khánh và Ninh Thuận.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
“đánh nhanh, thắng nhanh”.
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế-Đà Nẵng, Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định phải kịp thời giải phóng miền Nam
trước mùa mưa năm 1975.
cuối năm 1975.
trong 2 năm 1975-1976.
đầu năm 1976.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đó là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào?
Điện Biên Phủ.
Tây Nguyên.
Huế-Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là
Chiến dịch Huế- Đà Nẵng.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.
Tại sao Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Chính quyền Sài Gòn rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng
Sự ủng hộ nhiệt tình của các nước XHCN.
Miền Bắc đạt được nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH.
Vì sao Bộ Chính trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” để giải phóng miền Nam?
Mĩ không viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Chính quyền Sài Gòn hoang mang, suy sụp.
Mĩ đã rút khỏi nước ta sau Hiệp định Pari.
Quân ta giành chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Vì sao Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tiến công Xuân 1975?
Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên có vị trí quan trọng, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.
Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.
: Trong chiến dịch Tây Nguyên, vì sao quân ta đánh nghi binh ở Plâyku?
Nơi lực lượng của ta dễ cơ động.
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
Nơi quân địch có nhiều sơ hở.
Nhằm thu hút lực lượng địch lên Bắc Tây Nguyên.
Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn?
. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
Có vị trí chiến lược, then chốt.
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng
tính khoa học, linh hoạt của Đảng.
tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước XHCN.
hậu phương miền Bắc được xây dựng khá vững chắc.
