Font size
WorksheetsLÝ GK
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
Máy biến thế là thiết bị
Giữ nguyên hiệu điện thế
Thay đổi hiệu điện thế
Giữ nguyên cường độ dòng điện
Thay đổi cường độ dòng điện
Trong máy biến thế
Số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp là máy tăng thế
Số vòng cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế cuộn thứ cấp là máy giảm thế
Hiệu điện thế cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế cuộn thứ cấp là máy giảm thế
Hiệu điện thế cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế cuộn thứ cấp là máy giảm thế
Máy biến thế có cuộn dây
đưa dòng điện đi vào là cuộn thứ cấp
đưa dòng điện ra là cuộn sơ cấp
đưa dòng điện vào là cuộn sơ cấp, đưa dòng điện ra là cuộn thứ cấp
Cách nào sẽ hợp lý nhất khi muốn giảm công suất hao phí
giảm công suất điện
giảm hiệu điện thế
tăng hiệu điện thế
tăng công suất điện
Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 1200 vòng. Cho biết hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp 240 V thì hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp là 12 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
600 vòng
60 vòng
24000 vòng
250 vòng
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220 V, số vòng cuộn sơ cáp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110 V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng
250
220
230
240
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đàu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu
24
16
12
18
Trong sự truyền tải điện năng, với một công suất xác định truyền đi, nếu đồng thời tăng đường kính tiết diện dây dẫn lên gấp đôi và tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây dẫn lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây dẫn giảm đi
2 lần
8 lần
4 lần
10 lần
Hãy cho biết thế nào là máy tăng thế, thế nào là máy hạ thế?
(a)
Tia sáng truyền từ nước ra không khí
r > i
i > r
i = r
không hiện tượng
Tia sáng truyền từ không khí ra nước
i > r
r > i
i = r
ko coá
Khi tia sáng truyền xiên góc (< 90 độ)
góc nào nằm trong môi trường nước thì góc đó lớn hơn
góc nào nằm trong môi trường không khí thì góc đó lớn hơn
ko bit
khi tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách
có khúc xạ
ai biết má
không khúc xạ
khi tia sáng truyền đến mặt phân cách hai môi trường trong suốt, hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
tia sáng truyền trở lại môi trường
tia sáng truyền thẳng qua mặt phân cách vào môi trường khúc xạ
tia sáng bị đổi phương khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường
tia sáng truyền qua mặt phân cách vào môi trường khúc xạ
khi tia tới truyền trong không khí đến xiên góc với mặt nước
tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới
tia khúc xạ lệch ra pháp tuyến hơn so với tia tới
tia khúc xạ truyền thẳng qua mặt nước
hăm bít
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị....tại mặt phân cách giữa 2 môt trường
uốn cong
dừng lại
gãy khúc
quay lại
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn
nhỏ hơn hoặc lớn hơn
lớn hơn
bằng
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là không đúng
góc tới luôn bằng góc khúc xạ
tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ hai tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới của pháp tuyến
khi góc tới = 0, góc khúc xạ cũng =0
Theo định luật khúc xạ thì
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Pháp tuyến là đường
vuông góc với tia tới
vuông góc với tia phản xạ
vuông góc với mặt phân cách 2 môi trường
vuông với tia khúc xạ
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào là đúng
góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
góc khúc xạ bao giờ cũng = góc tới
tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và tia tới
tia khúc xạ và mặt phân cách
tia khúc xạ và điểm tới
Trong trường hợp nào sau đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ
khi ta soi gương
khi ta đang đọc chữ viết trên bảng
khi ta đang ngắm một con cá đang bơi trên dòng suối
khi ta nhìn bó hoa trên tay
một tia sáng khi truyền từ không khí sang nước thì
tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến
góc khúc xạ lớn hơn góc tới
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ vuông góc với tia tới
Chọn phát biểu sai
hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác tại mặt phân cách
tăng dần góc tới khi truyền tia sáng từ không khí vào nước thì góc phản xạ giảm dần
tia khúc xạ và tia tới ở hai môi trừng khác nhau
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và bên kia đường pháp tuyến so với tia tới
Chiếu một tia laze từ ngoài không khí vào một câu nước với góc 50 độ. Hỏi góc khúc xạ có thể bằng bao nhiêu
0 độ
50 độ
40 độ
60 độ
Chiếu một tia laze từ ngoài không khí vào một chậu nước với góc tạo bởi tia laze với mặt nước là 50 độ. Hỏi góc khúc xạ bằng bao nhiêu
0
30
40
50
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới i được xác định:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách
tia tới và tia khúc xạ
pháp tuyến tại điểm tới và tia khúc xạ
Chiếu vuông góc một tia laze vào mặt (I) của một lăng kính có mặt cắt là một tam giác cân. Khi laze ra khỏi lăng kính ở mặt (2) thì góc khúc xạ bằng
10
20
30
40
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia
đi qua tiêu điểm
truyền thẳng theo phương của tia tới
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hộ tụ cho tia ló
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua tiêu điểm
Vật liệu nào không dùng làm thấu kính
Nhôm
nhựa trong
nước
thuỷ tinh
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ
chùm tia ló hội tụ
chùm tia phân kì
chùm tia song song
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về tiêu điểm của thấu kính
là một điểm bất kì trên trục chính của thấu kính
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính
mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính
mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng với nhau qua thấu kính
Thấu kính hội tụ là thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa
hình dạng bất kì
k có hình dạng
tiêu cự của thấu kính hội tụ làm bằng thuỷ tinh có đặc điểm
thay đổi được
không thay đổi được
thấu kính dày hơn có tiêu cự lớn hơn
các thấu kính có tiêu cự như nhau
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
truyền thẳng ánh sáng
tán xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
bất kì đi qua quang tâm của thấu kính
đi qua hai tiêu điểm của thấu kính
tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm
đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính
Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm
song song
lệch về phía trục chính so với tia tới
lệch ra xa trục chính so với tia tới
phản xạ ngay tại thấu kính
Vật ab đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh a'b'; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính ảnh a'b'
ảnh ảo
vuông góc với vật
ngược chiêu với vật
nhỏ hơn vật
ảnh a'b' của một vật sáng ab đặt vuông góc với trục chính tại a và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ
ảnh thật cùng chiều
ảnh ảo ngược chiều
ảnh ảo cùng chiều
ảnh thật ngược chiều
ảnh a'b' của một. vật sáng ab đặt vuông góc với trục chính tại a và ở khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ
ảnh thật, ngược chiều
ảnh ảo ngược chiều
ảnh thật cùng chièu
không cho ảnh
vật ab đặt trước thấu kính cho ảnh hội tụ a'b', ảnh và vật nằm về cùng phía đối với thấu kính thì cho ảnh
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh ảo cùng chiều với vật
ảnh thật, nguơcj chiều và lớn hơn vật
ảnh và vật luôn bằng nhau
đặt một vật ab hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d=2f thì ảnh a'b' của ab qua thấu kính có tính chất
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
ảnh thật cùng chiều nhỏ hơn
đ biết
ảnh thật, ngược chiều bằng vật
vật ab đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A'B' ngược chiều cao bằng vật AB thì
OA=f
OA>f
OA=2f
OA<f
ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f=16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
32
48
8
16
Một vật thật muốn có ảnh cùng chiều và bằng vật qua thấu kính hội tụ thì vật phải
nằm cách thấu kính một đoạn f
đặt sát thấu kính
nằm cách thấu kính một đoạn nhỏ hơn f
nằm cách thấu kính một đoạn 2f
thấu kính phân kì là loại kính
có phần rìa dày hơn phần giữa
có phần rìa mỏng hơn phần giữa
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt
đ biết
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp làm thấu kính phân kỳ
có phần rìa mỏng hơn phần giữa
làm bằng chất liệu trong suốt
có thể có một mặt phẳng còn mặt kí là mặt lõm
có thể có hai mặt lõm
tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng
tia sáng song song với trục chính thấu kính
tia sáng bất kì đi qua quang tâm của thấu kính
tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính
đ biết
Chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì
chùm tia ló là chùm sáng song song
chùm tia ló là chùm sáng phân kì
chùm tia ló là chùm tia sáng hội tụ
không có chùm tia ló
Thấu kính phân kì có thể dùng để
làm kính đeo chữa cận thị
làm kính lúp
làm kính chiếu hậu
kính hiển vi
khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự
một nửa tiêu cự
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự
tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Tiêu cự của thấu kính này là
20
25
30
15
một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. khoảng cách giữa hai tiêu điểm f và f' là
12,5
50
37,5
25
đặt một vật sáng ab trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh a'b'
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật
ảnh thật, cùng chiều, bằng vật
đ biết
ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ giống nhau ở chỗ
chúng lớn hơn vật
nhỏ hơn vật
cùng chiều với vật
ngược chiều với vật
một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kì. khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là
f/2
f/3
2f
f
