wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bố bình

Total questions: 34

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm Chinh phụ ngâm ?

A. Oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

B. Khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

C. Ca ngợi sự đảm đang chung thủy của người chinh phụ.

D. Cả A và B

E. Cả B và C

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

2.

Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết theo thể loại nào?

 

A. Thơ tự sự

B. Thơ trữ tình

C. Truyện thơ

D. Tuỳ bút

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Bản dịch Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm được viết theo thể thơ nào?

 

A. Thất ngôn bát cú Đường luật

B. Song thất lục bát

C. Lục bát

D. Lục bát biến thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?

 

A. Nỗi nhớ thương chồng mà bất lực.

B. Nỗi oán hờn khi phải xa chồng.

C. Tình cảnh lẻ loi, cô đơn khao khát hạnh phúc.

D. Sự chán nản tuyệt vọng trong nỗi cô đơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Các câu thơ sau:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa ru thác đòi phen.

Ngoài rèm thưa thước chẳng mách tin,

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Có thể được hiểu là:

A. Hành động đi đi lại lại trong hiên vắng của người chinh phụ.

B. Hành động rủ rèm, cuốn rèm của người chinh phụ.

C. Trạng thái mệt mỏi của chinh phụ trong cảnh đợi chờ người chồng xa cách biền biệt.

D. Tất cả đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Đặng Trần Côn đã từng sáng tác những thể loại gì ?

 

A. Ngâm khúc (Chinh phụ ngâm, chữ Hán)

B. Thơ (chữ Hán)

C. Phú (chữ Hán)

D. Ngâm khúc, thơ, phú (chữ Hán)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Dòng nào dưới đây nhận xét không đúng về Chinh phụ ngâm ?

A. Cảm động trước nỗi đau của con người, nhất là của những người vợ lính trong chiến tranh là động lực để Đặng Trần Côn viết nên khúc ngâm xuất sắc này.

B. Khúc ngâm nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

C. Khúc ngâm thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

D. Khúc ngâm được viết theo thể thơ lục bát.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Nhận định nào sau đây không đúng về câu thơ Hoa đèn kia với bóng người khá thương ?

A. Người lẻ loi, nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và của chính mình.

B. Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, mọi cảnh sống lay lắt và linh cảm về tình cảnh héo hắt, lụi tàn tuổi xuân của người chinh phụ.

C. Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ.

D. Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Các từ ngữ, hình ảnh có nhiều nét chung về nghĩa: năm trống, bốn bên; đằng đẵng như niên, dằng dặc tựa miền biển xa, thăm thẳm đường lên bằng trời; thăm thẳm xa vời khôn thấu, đau đáu nào xong,... được sử dụng trong đoạn trích có tác dụng tô đậm ấn tượng gì về tình cảnh của người chinh phụ?

 

A. Nỗi buồn nhớ như bao trùm cả không gian, thời gian.

B. Tình cảnh lẻ loi bi thiết.

C. Nỗi buồn cô đơn triền miên, dằng dặc.

D. Niềm thương nhớ không thể tả hết bằng lời.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Chọn từ “cậy” (không dùng từ “nhờ”) trong câu thơ “Cậy em em có chịu lời” (Trao duyên – Truyện Kiều), Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong hành động trao duyên của Thúy Kiều, vì sao?

A. Vì từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

B. Vì từ “cậy” đồng nghĩa với “nhờ” nhưng có sắc thái nài ép.

C. Vì từ “cậy” có nghĩa là “tin cậy, thể hiện một lòng tin tuyệt đối”.

D. Vì từ “cậy” có tác dụng nhấn mạnh hơn “nhờ”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ ThúY Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng?

A. Tuổi xuân của Vân.

B. Coi như mình đã chết để gợi sự thương cảm.

C. Tình máu mủ chị em.

D. Tương lai của Kim Trọng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều –Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em gái?

A. Chiếc vành, bức tờ mây.

B. Chiếc vành, tờ giấy

C. Chiếc vành, bức tranh

D. Chiếc khăn quàng cổ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Trong đoạn trích Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), tình cảm của Kiều với Từ Hải khi nhắc đến “phận gái chữ tòng” trong câu thơ dưới đây là gì?

“Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”

A. Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện.

B. Đã là vợ phải phục tùng chồng.

C. Đã là vợ phải theo chồng để chia sẻ, tiếp sức

cho chồng.

D. Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu nào sau đây sử dụng phép điệp?

A. “Khắc giờ đằng đẵng như niên.

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”

B. “Sương nương theo trăng ngừng lưng trời.”

C. “Trăm nghìn gửi lại tình quân.

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.”

D. “Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Đâu là tên một sáng tác chữ Hán của Nguyễn Du?

A. Đoạn trường tân thanh.

B. Kim Vân Kiều Truyện.

C. Văn chiêu hồn.

D. Thanh Hiên thi tập.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Đâu là nhận định đúng về Nguyễn Du?

A. Đại thi hào dân tộc.

B. Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.

C. Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới.

D. Hoàng tử thơ ca.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

A. Thanh Hiên

B. Thanh Minh

C. Thanh Tâm

D. Tố Như

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Trong đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều – Nguyễn Du), Thuý Kiều gọi Kim Trọng là gì?

A. Lang quân

B. Kim lang

C. Quân vương

D. Quân sư

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Trong đoạn trích Chí khí anh hùng (Truyện Kiều – Nguyễn Du), xuất hiện hình ảnh loài chim nào?

A. Chim đại bàng

B. Chim bằng

C. Chim sẻ

D. Chim công

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?

A. Thanh Hiên thi tập, Văn chiêu hồn.

B. Văn chiêu hồn, Nam trung tạp ngâm.

C. Văn chiêu hồn, Truyện Kiều.

D. Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

 Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

 

A. Gắn chặt tình đời và tình người

C. Tình yêu cuộc sống

B. Tình yêu con người

D. Đề cao cảm xúc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Nguyễn Du thi đỗ Tam trường (tú tài) vào năm nào?

 

A. 1781

B. 1783

C. 1785

D. 1789

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?

 

A. Nhà Trần

B. Nhà Tây Sơn

C. Nhà Lê – Trịnh

D. Nhà Nguyễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

 

A. Thanh Hiên

B. Tố Như

C. Bạch Vân

D. Ức Trai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu thơ sau thuộc tác phẩm nào dưới đây?

Đau đớn thay phận đàn bà

Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu

 

A. Đoạn trường tân thanh

B. Bắc hành tạp lục

C. Văn chiêu hồn

D. Thăng long thành giả ca

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

 

A. Ông hoàng của thơ Nôm

B. Nhà thơ nhân đạo

C. Nhà văn chính luận kiệt xuất

D. Nhà thơ trữ tình chính trị

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

A. Từ trong dân gian.

B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc.

C. Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì ?

 

A. Thân phận người phụ nữ.

B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.

C. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.

D. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

A. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

B. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

C. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

D. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?

 

A. Thúy Kiều – Kim Trọng

B. Thúy Vân – Kim Trọng

C. Thúy Kiều – Thúy Vân

D. Vân – Trọng – Kiều

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?

 

A. Việc tạo tình huống.

B. Việc vận dụng các thành ngữ.

C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.

D. Việc xây dựng đối thoại.

a)

Aa á ớ

b)

Buồi

c)

Cặc

d)

Đít

32.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?

A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn

C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Các từ ngữ, hình ảnh có nhiều nét chung về nghĩa: năm trống, bốn bên; đằng đẵng như niên, dằng dặc tựa miền biển xa, thăm thẳm đường lên bằng trời; thăm thẳm xa vời khôn thấu, đau đáu nào xong,... được sử dụng trong đoạn trích có tác dụng tô đậm ấn tượng gì về tình cảnh của người chinh phụ?

 

A. Nỗi buồn nhớ như bao trùm cả không gian, thời gian.

B. Tình cảnh lẻ loi bi thiết.

C. Nỗi buồn cô đơn triền miên, dằng dặc.

D. Niềm thương nhớ không thể tả hết bằng lời.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Cụm từ người thiết tha lòng hiểu cho đúng và sát nghĩa là:

 

A. Lòng người rất buồn.

B. Lòng người rất đau đớn, xót xa.

C. Lòng người nhớ thương da diết.

D. Lòng người buồn thương vời vợi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D