wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam DCCH từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Nạn đói chưa được đẩy lùi.

b)

Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Nhật xâm lược trở lại Đông Dương.

d)

Dịch Covid-19 bùng phát.

2.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế - tài chính – văn hoá ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế khó khăn

b)

Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới.

c)

Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc.

d)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

3.

Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

a)

Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

b)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

c)

Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

d)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

4.

Từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương tạm hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc do nhiều nguyên nhân, ngoại trừ việc

a)

Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam với danh nghĩa Đồng minh.

b)

Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

c)

Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài.

5.

Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (tháng 2/1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có chủ trương gì?

a)

Chiến đấu chống thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

b)

Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

c)

Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.

d)

Hòa hoãn với thực dân Pháp để đánh Trung Hoa Dân quốc.

6.

Trong cách thế lực đế quốc có mặt trên đất nước ta ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, đế quốc nào là kẻ thù chính?

a)

Thực dân Pháp với âm mưu quay lại xâm lược Việt Nam, núp bóng quân Anh liên tiếp có hành động gây hấn.

b)

Hơn một vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân Đồng Minh ủng hộ quân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương.

c)

6 vạn quân Anh dưới danh nghĩa quân Đồng Minh, ủng hộ quân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương.

d)

20 vạn quân Trung Hoa dưới danh nghĩa quân Đồng Minh, có Mĩ hậu thuẫn, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của ta.

7.

Việc đàm phán và ký Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ Việt Nam từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hoà bình để Việt nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.

8.

Thực hiện nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đã đem lại hiệu quả như thế nào cho Việt Nam đến trước ngày 19/12/1946?

a)

Phân hoá, cô lập các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp.

b)

Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên trường quốc tế.

d)

Phá bỏ thế bao vây, buộc các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.

9.

Vai trò của đấu tranh ngoại giao thời kì 1945-1946 so với các thời kì khác như thế nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao phụ thuộc vào thắng lợi quân sự

b)

Đấu tranh ngoai giao hỗ trợ thắng lợi quân sự

c)

Đấu tranh ngoại giao mang tính quyết định

d)

Đấu tranh ngoại giao là một bộ phận của đường lối chiến tranh toàn diện

10.

Vì sao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam lại đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Việt nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.

b)

Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, cạn kiệt.

11.

Thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?

a)

Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức manh áp đảo kẻ thù.

b)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.

c)

Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế-tài chính-văn hóa.

12.

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 có điểm tương đồng về ý nghĩa

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.

b)

Có thêm thời gian củng cố lực lượng.

c)

Củng cố chính quyền cách mạng non trẻ.

d)

Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với Pháp.

13.

Tình hình nước Nga sau Cách Mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách Mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

a)

Dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

b)

Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng

c)

Giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản

d)

Giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn

14.

Từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2/9/1945 đế trước ngày 19/12/1946, Chính phủ Việt Nam có thể vận dụng chủ trương nào vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Đảng Cộng sản phải được hoạt động công khai.

b)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

c)

Sẵn sàng nhân nhượng trong mọi tình huống.

d)

Đảm bảo quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

15.

Tinh thần nào của công cuộc giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn được kế thừa và phát huy trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Xây dựng xã hội học tập.               

b)

Đẩy mạnh đào tạo cán bộ cốt cán.

c)

Kết hợp học đi đôi với hành.

d)

Tập trung giáo dục theo mô hình phương Đông.