Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

So với đảo lục địa, các đảo đại dương có:

a)

Có độ đa dạng và tỉ lệ loài đặc hữu cao hơn

b)

Có độ đa dạng và tỉ lệ loài đặc hữu kém hơn

c)

Có độ đa dạng kém hơn nhưng có tỉ lệ loài đặc hữu cao hơn

d)

Có độ đa dạng cao hơn nhưng có tỉ lệ loài đặc hữu kém hơn.

2.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

a)

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

b)

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

c)

Do thức ăn lạ.

d)

Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

3.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

CLTN

4.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

5.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất:

a)

Lai xa và đa bội hóa

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li sinh thái

6.

Hai loài khác nhau được hình thành từ một loài ban đầu bằng cách li tập tính sẽ có đặc điểm nào khác nhau?

a)

Tập tính

b)

Ổ sinh thái

c)

Hình thái

d)

Khu phân bố

7.

Hai loài chim rất giống nhau cùng sống trong một khu rừng nhưng khác nhau tập tính sinh sản, con đực của hai loài có vũ điệu tán tỉnh con cái khác nhau. Người ta cho rằng hai loài này đã được tiến hóa từ một loài ban đầu theo cách...?

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li địa lí

d)

Lai xa và đa bội hóa

8.

Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52?

a)

Con đường lai xa và đa bội hoá.

b)

Con đường sinh thái.

c)

Con đường địa lí.

d)

Con đường cách li tập tính.

9.

Một loài mao lương ban đầu đã hình thành nên hai loài khác nhau, một loài sống ở bãi bồi sông, một loài sống ở phía trong bờ sông, chúng cách li sinh sản với nhau. Hai loài này đã được hình thành bằng con đường?

a)

Cách li địa lí

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li sinh thái

d)

Lai xa và đa bội hóa

10.

Giao phối giữa lừa đực và ngựa cái sinh ra con la khỏe và leo núi giỏi,giao phối giữa lừa cái và ngựa đực sinh ra con bacđô thấp hơn con la,có móng nhỏ giống lừa.Sự khác nhau giữa con la và bacđô là do:

a)

Con lai thường giống mẹ

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Lai xa khác loài.

d)

Số lượng bộ NST khác nhau

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài

12.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

a)

Chi → họ → lớp → bộ → ngành → giới.

b)

Họ →chi → bộ → lớp → ngành → giới.

c)

Chi → họ → bộ → lớp → ngành → giới.

d)

Chi → bộ → họ → lớp → ngành → giới

13.

Sinh giới đã không tiến hoá theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Ngày càng đa dạng và phong phú

b)

Ngày càng phức tạp

c)

Thích nghi ngày càng hợp lí

d)

Có tổ chức ngày càng cao

14.

Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là

a)

Ngày càng đa dạng và phong phú.

b)

Tổ chức ngày càng cao.

c)

Thích nghi ngày càng hợp lý.

d)

Lượng ADN ngày càng tăng

15.

Đặc điểm cơ bản giúp ta nhận biết sự tiến hoá sinh học là

a)

Phân hoá ngày càng đa dạng

b)

Tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp

c)

Thích nghi ngày càng hợp lí

d)

Phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện

16.

Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì

a)

Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.

b)

Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.

c)

Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.

d)

Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

17.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

18.

Tiến hóa lớn là?

a)

quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

b)

quá trình hình thành loài

c)

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

d)

quá trình hình thành quần thể thích nghi

19.

Nhận xét nào dưới đây về quá trình tiến hoá là không đúng

a)

Sự tiến hoá của các loài trong sinh giới đã diễn ra theo cùng một hướng với nhịp

b)

Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn

c)

Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau

d)

Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung

20.

Qúa trình tiến hóa của sinh giới là quá trình

a)

thích nghi với môi trường sống.

b)

làm đẹp cơ thể dần dần.

c)

làm cơ thể to ra.

d)

làm tăng khả năng sinh sản.

21.

Trong các ví dụ sau, đâu là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột thừa, ruột già, tụy.

b)

Ruột thừa, răng khôn.

c)

Răng khôn, bóng tiểu.

d)

Tóc, răng cửa.