wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh cd 2 4

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là:

(I). Có hệ thống tim và mạch.

(II). Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

(III). Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào để trao đổi chất và trao đổi khí.

(IV). Có hệ thống dịch mô bao quanh tế bào.

Phương án đúng là:

a)

A. I, II, III, IV

b)

B. I, II, III

c)

C. I, II, IV

d)

D. I, I

2.

Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

a)

Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch

b)

Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch

c)

Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch

d)

Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch

3.

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

a)

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.

b)

Qua thành mao mạch

c)

Qua thành động mạch và mao mạch.

d)

Qua thành động mạch và tĩnh mạch.

4.

Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình  là:

a)

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

b)

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

c)

C. 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây

d)

0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

5.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây sẽ góp phần giúp cơ thể giữ cho hệ tim mạch được khỏe mạnh?

I. Tập thể dục thường xuyên, liên tục, ngay cả khi cơ thể đang mệt mỏi.

II. Giữ tâm trạng thoải mái; nói không với thuốc lá và nước uống có cồn.

III. Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp.

IV. Có thể sử dụng chất kích thích để gây hưng phấn cho tim.

V. Tăng lượng trái cây và rau, củ quả trong khẩu phần ăn.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

6.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

 Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọt các mạchng, đặc biệ ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

C. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

7.

Tính tự động của tim là:

a)

A. Tim tự co bóp mà không cần điều khiển của hệ thần kinh.

b)

B. Nếu cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp tim vẫn có thể co bóp nhịp nhàng theo chu kì khi nằm ngoài cơ thể.

c)

C. Các tế bào cơ tim co đồng thời với nhau. 

d)

D. Khi có kích thích là tim co.

8.

Nội dung nào sau đây sai?

(I). Ở hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

(II). Càng xa tim huyết áp càng tăng, tốc độ máu chảy càng lớn.

(III). Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng; tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

(IV). Huyết áp cực đại lúc tim co, cực tiểu lúc tim dãn.

Phương án là:

a)

III,IV

b)

II

c)

I,III

d)

I

9.

Ở người bình thường, huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là:

a)

A. 70 – 80 mmHg và 110 – 120 mmHg.

b)

B. 120 – 140 mmHg và 100 – 110 mmHg.

c)

C. 110 – 120 mmHg và 70 – 80 mmHg.

d)

D. 120 – 140 mmHg và 160 – 180 mmHg.

10.

Chức năng quan trọng nhất của hệ tuần hoàn là gì?

a)

A. Vận chuyển các chất.

b)

B. Duy trì cân bằng nội môi.

c)

C. Điều hoà nhiệt độ.

d)

D. Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.

11.

Con đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra theo trật tự nào dưới đây?

a)

A. Tim →  động mạch  mao mạch  tĩnh mạch → Tim.   

b)

B. Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → Tim.

c)

C. Tim → mao mạch  → động mạch → tĩnh mạch → Tim.  

d)

D. Tim →  tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → Tim.

12.

Ở người, động lực giúp máu chảy liên tục trong động mạch chủ yếu nhờ yếu tố nào sau đây?

a)

A. Sức đẩy của tim

b)

B. Sức hút của lồng ngực.

c)

C. Tác dụng của lực trọng trường .    

d)

D. Tác dụng của các van tim.

13.

Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì 1 người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu thời gian?

a)

A. 5 năm

b)

 B. 10 năm.     

c)

C. 20 năm.

d)

D. 40 năm.

14.

Cho các dạng sinh vật gồm: cá, giáp xác, thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chân khớp. Dạng sinh vật nào có hệ tuần hoàn hở?

a)

A. Giáp xác, chân khớp, thân mềm.  

b)

B. Thân mềm, chân khớp, giáp xác, cá.

c)

C. Tất cả các sinh vật trên.

d)

D. Thân mềm, chân khớp.

15.

Hệ tuần hoàn của côn trùng không có chức năng?

a)

A. Vận chuyển các chất đến từng tế bào.

b)

B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

c)

C. Điều hòa nhiệt độ.             

d)

D. Vận chuyển khí trong hô hấp.

16.

Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ:

a)

A. Dẫn máu đi nuôi cơ thể ở nửa phía trên.

b)

B. Dẫn máu đi nuôi phổi.

c)

C. Vận chuyển máu lên não.  

d)

D. Vận chuyển máu lên phổi để trao đổi khí.

17.

Ở người, mạch nào sau đây chứa máu giàu ôxi:

a)

A. Động mạch phổi.

b)

B. Tĩnh mạch chủ trên.

c)

C. Tĩnh mạch phổi.

d)

D. Tĩnh mạch của gan

18.

Trong hoạt động của hệ tuần hoàn, khả năng tự phát nhịp thuộc về:

a)

A.  Bó His.

b)

B. Nút xoang nhĩ.

c)

C. Nút nhĩ thất.          

d)

D. Mạng Puôc – kin.

19.

Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau:

(1). Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.

(2). Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

(3). Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm.

(4). Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

(5). Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

  Có bao nhiêu kết luận không đúng?

a)

A. 1

b)

B. 4

c)

c. 2

d)

D. 3

20.

Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào

a)

A. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá

b)

.  B. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.

c)

C. Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

d)

D. Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim , thú.

21.

Ở người trưởng thành nhịp tim thường là:

a)

A. 95 lần /phút

b)

B. 85 lần / phút.

c)

C. 75 lần / phút.

d)

D. 65 lần / phút.

22.

Hướng động ở thực vật là:

a)

Khả năng vận động của cơ thể thực vật .

b)

Phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo 1 hướng xác định.

c)

Phản ứng của một bộ phận của cây do  tác nhân kích thích là chấn động hoặc va chạm cơ học.

d)

Sự vận động của 1 bộ phận của cây về phía tác nhân kích thích. 

23.

Hai loại hướng động chính là:

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

b)

. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về trọng lực).

d)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

24.

Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật ?

(1). Hiện tượng thân cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve

(2). Hiện tượng đóng mở khí khổng                           (3). Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi

(4). Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía ngọn cây

a)

1, 2, 3

b)

. 1, 3, 4

c)

1,4

d)

1 , 3

25.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước:

a)

Nhiều tác nhân kích thích.                                       

b)

Tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

c)

Tác nhân kích thích không định hướng

d)

Tác nhân kích thích không ổn định.

26.

Ứng động không sinh trưởng ở thực vật là:

a)

Vận động không có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào khi có tác nhân kích thích.

b)

Sự thay đổi trạng thái sinh lí, sinh hoá của cây khi có kích thích

c)

Hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích có hướng.

d)

 Sự vận động có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào khi có tác nhân kích thích

27.

Trong các hiện tượng sau:

(1). Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.                          (2). Khí khổng đóng mở.

(3). Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.             (4). Sự khép và xòe của lá cây trinh nữ.

(5). Lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm.

Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

 (1), (2) và (3)     

b)

 (2) và (4)       

c)

(3) và (5)

d)

 (2), (3) và (5).

28.

Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là:

a)

Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.

b)

Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

c)

Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

29.

Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

a)

tác nhân kích thích không định hướng                      

b)

có sự vận động vô hướng

c)

không liên quan đến sự phân chia tế bào  

d)

có nhiều tác nhân kích thích

30.

Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bố auxin không đều ở hai mặt rễ.                                     

b)

Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn

c)

Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía tối.

d)

Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của tế bào nhanh hơn.

31.

Tốc độ cảm ứng ở động vật so với cảm ứng ở thực vật như thế nào?

a)

Diễn ra chậm hơn nhiều.      

b)

Diễn ra nhanh hơn

c)

Diễn ra ngang bằng nhau.      

d)

Diễn ra chậm hơn một chút

32.

Lá cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh là nguyên nhân nào?

a)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương nước

b)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương nước.

c)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng áp suất thẩm thấu.

d)

Tế bào thể gối ở thể gối lấy vào ion K+.

33.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)         Chỉ có rễ cây mới có khả năng phản ứng với trọng lực.

(2)         Chỉ có thân cây mới có phản ứng với ánh sáng.

(3)         Thân cây có tính hướng sáng dương.

(4) Rễ cây có hướng trọng lực âm.  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Thí nghiệm sau nhằm kiểm tra hình thức cảm ứng nào sau đây ở thực vật?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng trọng lực

d)

 Hướng hóa.

35.

Có 3 chậu cây đậu non cùng độ tuổi được trồng trong 3 điều kiện ánh sáng khác nhau:

Chậu A đặt trong bóng tối (hoàn toàn không có ánh sáng).

Chậu B đặt trong điều kiện ánh sáng chiếu từ 1 phía.

Chậu C đặt trong điều kiện ánh sáng chiếu từ mọi phía.

Cho biết các yếu tố điều kiện sống khác của ba cây là hoàn toàn đầy đủ và giống nhau. Sau 5 ngày, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1). Các cây ở cả ba chậu đều có chiều cao bằng nhau nhưng khác nhau về màu sắc.

(2). Cây ở chậu A mọc vống lên, lá úa vàng.

(3). Cây ở chậu B có lá xanh bình thường và có thân cong hướng về phía được chiếu sáng.

(4). Cây ở chậu C có lá xanh bình thường và thân mọc thẳng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

: Có bao nhiêu hình thức cảm ứng sau đây thuộc hướng tiếp xúc?

(1) Cây nắp ấm bắt côn trùng.             (2) Rễ cây trên cạn luôn sinh trưởng hướng đến nguồn nước và khoáng.

(3) Thân cây dưa leo quấn quanh giáthể.      (4) Hoa của cây dạ hương nở vào ban đêm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Rễ cây hướng động dương đối với bao nhiêu tác nhân sau đây?

(1). Trọng lực.                 (2). Nước.                   (3). Các ion khoáng.          (4). Ánh sáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Hình thức cảm ứng nào sau đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động sinh trưởng?

a)

. Hàng ngày, hoa của cây hoa mười giờ chỉ nở khi nắng đã đứng bóng lúc “mười giờ” rồi lại nhanh chóng khép lại khi chiều vừa mới chớm.

b)

. Lá của cây trinh nữ lại có thể xòe ra vào lúc bình minh và cụp lại vào lúc chiều tối.

c)

. Khí khổng của các loài cây sống ở sa mạc đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

d)

Các lông tuyến của cây gọng vó gập lại khi tiếp xúc với côn trùng.

39.

Hình thức cảm ứng nào sau đây liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng auxin và sự sinh trưởng của tế bào ở cơ quan thực hiện phản ứng?

a)

Khi chỉ được chiếu sáng từ một hướng nhất định, đỉnh thân cây non sinh trưởng hướng về phía nguồn sáng.

b)

Lá của cây trinh nữ cụp lại khi trời mưa hoặc khi có va chạm cơ học.

c)

Khí khổng đóng lại khi cây không lấy được nước do bị hạn.

d)

Các lông tuyến của cây gọng vó gập lại khi tiếp xúc với côn trùng.

40.

Có bao nhiêu hình thức cảm ứng sau đây có liên quan đến sự thay đổi sức trương nước ở tế bào hoặc cơ quan thực hiện phản ứng?

(1). Sự đóng, mở lỗ khí ở lá cây vào các thời điểm khác nhau trong ngày.

(2). Hàng ngày, lá cây trinh nữ xòe ra vào lúc bình minh và khép lại vào buổi tối.

(3). Sự mở ra, khép lại của cánh hoa mười giờ vào các thời điểm khác nhau trong ngày.

(4). Sự sinh trưởng hướng về phía nguồn nước của rễ cây sống ở môi trường cạn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

Similar Resources on Wayground