wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài kiểm tra chẵn 2 đề

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: tăng cường quản lý nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật là yêu cầu khách quan vì:

a)

A.   Xuất phát từ tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế

b)

A.   Xuất phát từ ưu thế của nhà nước so với các chủ thể khác

c)

A.   Xuất phát từ ưu điểm của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

d)

A.   Xuất phát từ nhược điểm của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

2.

Câu 40: Công ty cổ phần Hoàng Mai thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quan hệ giữa CTCP Hoàng Mai và Chi cục thuế quận Ba Đình được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật thuế (các quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp). Vậy quan hệ đó là:

a)

A: Quan hệ thuế

b)

B: Quan hệ tài chính công

c)

C: Quan hệ ngân sách nhà nước

d)

 

D: Quan hệ pháp luật ngân sách nhà nước.

3.

Câu 39

Công ty cổ phần Hoàng Mai thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quan hệ giữa CTCP Hoàng Mai và Chi cục thuế quận Ba Đình được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật thuế (các quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp). Vậy quan hệ đó là:

a)

Quan hệ pháp luật thuế

b)

Quan hệ tài chính tư

c)

Quan hệ thuế

d)

Quan hệ pháp luật tài chính tư

4.

Câu 38

Công ty cổ phần Hoàng Mai thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quan hệ giữa CTCP Hoàng Mai và Chi cục thuế quận Ba Đình được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật tài chính công (các quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp). Vậy quan hệ đó là:

a)

Quan hệ tài chính tư

b)

Quan hệ tài chính công

c)

Quan hệ pháp luật tài chính tư

d)

Quan hệ pháp luật tài chính công

5.

Câu 37

Ông Bình, bà Hương, anh Hải cùng nhau góp vốn để thành lập Công ty hợp danh H2B. Vốn điều lệ của Công ty hợp danh H2B được tạo thành bởi vốn góp của 03 thành viên trên. Quan hệ góp vốn giữa ông Bình, bà Hương, anh Hải được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật tài chính tư (các quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020). Vậy quan hệ đó là:

a)

Quan hệ tài chính tư

b)

 Quan hệ tài chính công

c)

Quan hệ pháp luật tài chính tư

d)

Quan hệ pháp luật tài chính công

6.

Câu 36

Ông Bình, bà Hương, anh Hải cùng nhau góp vốn để thành lập Công ty hợp danh H2B. Vốn điều lệ của Công ty hợp danh H2B được tạo thành bởi vốn góp của 03 thành viên trên. Quan hệ góp vốn giữa ông Bình, bà Hương, anh Hải là:

a)

Quan hệ tài chính công

b)

Quan hệ tài chính tư

c)

Quan hệ ngân sách nhà nước

d)

Quan hệ thuế

7.

Câu 35

Công ty cổ phần Hoàng Mai thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quan hệ giữa CTCP Hoàng Mai và Chi cục thuế quận Ba Đình là:

a)

Quan hệ tài chính công

b)

Quan hệ tài chính tư

c)

Quan hệ hợp đồng

d)

Quan hệ tranh chấp

8.

Câu 33

Pháp luật Ngân sách nhà nước sử dụng phương pháp điều chỉnh là:

a)

Phương pháp mệnh lệnh

b)

Phương pháp thỏa thuận

c)

Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuậnP

d)

hương pháp mệnh lệnh hoặc phương pháp thỏa thuận

9.

Câu 32

Pháp luật tài chính sử dụng phương pháp điều chỉnh là:

a)

Phương pháp mệnh lệnh

b)

Phương pháp thỏa thuận

c)

Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận

d)

Phương pháp mệnh lệnh hoặc phương pháp thỏa thuận

10.

Câu 31

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật tài chính là:

a)

Quan hệ tài chính

b)

Quan hệ tài chính công

c)

Quan hệ tài chính tư

d)

Quan hệ thuế

11.

Câu 30

Trong các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sau, phương thức nào mà kết quả giải quyết tranh chấp bắt buộc các bên phải thi hành bằng cưỡng chế nhà nước?

a)

Thương lượng

b)

Hòa giải thương mại

c)

Trọng tài thương mại

d)

Tòa án

12.

Câu 29

Điều kiện giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng hòa giải thương mại là:

a)

Các bên phải có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản trước khi tranh chấp xảy ra.

b)

Các bên phải có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản sau khi tranh chấp xảy ra.

c)

Các bên phải có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản trước, sau khi tranh chấp xảy ra hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.

d)

Các bên phải có thỏa thuận hòa giải.

13.

Câu 28

Trong các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sau đây thì phương thức nào được thực hiện bởi hòa giải viên thương mại?

a)

Thương lượng

b)

Hòa giải thương mại

c)

Trọng tài thương mại

d)

Tòa án

14.

Câu 27

Trong các hình thức hòa giải sau thì hình thức hòa giải nào là bắt buộc trong quá trình giải quyết một tranh chấp kinh doanh, thương mại?

a)

Các bên tranh chấp tự hòa giải với nhau.

b)

Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải cho các bên.

c)

Tòa án tiến hành hòa giải cho các bên.

d)

Hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải cho các bên.

15.

Câu 26

Trong các hình thức hòa giải sau thì hình thức hòa giải nào là một phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại độc lập?

a)

Các bên tranh chấp tự hòa giải với nhau.

b)

Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải cho các bên.

c)

Tòa án tiến hành hòa giải cho các bên.

d)

Hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải cho các bên.

16.

Câu 25

Trong các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sau đây thì phương thức nào không có sự tham gia giải quyết tranh chấp của bên thứ 3?

a)

Thương lượng

b)

Hòa giải thương mại

c)

Trọng tài thương mại

d)

Tòa án

17.

Câu 24

Trong các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sau đây thì phương thức nào được thực hiện bởi trọng tài viên thương mại?

a)

Thương lượng

b)

Hòa giải thương mại

c)

Trọng tài thương mại

d)

Tòa án

18.

Câu 23

Trong các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sau đây thì phương thức nào được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

a)

Thương lượng

b)

Hòa giải thương mại

c)

Trọng tài thương mại

d)

Tòa án

19.

Câu 22

Các bên tranh chấp trong tranh chấp kinh doanh, thương mại có thể lựa chọn những phương thức nào để giải quyết tranh chấp trong các phương thức sau?

a)

Thương lượng, Hòa giải thương mại, Trọng tài thương mại, Tòa án.

b)

Thương lượng, Hòa giải thương mại.

c)

Thương lượng, Hòa giải thương mại, Trọng tài thương mại.

d)

Hòa giải thương mại, Trọng tài thương mại, Tòa án.

20.

Cấu 21: Ông Bình là Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Long Sơn chuyên kinh doanh các mặt hàng cao cấp như sớm, trầm hương, gỗ lúa, . Tháng 8 năm 2021, tỉnh có trong một chuyến công tác ông Bình gặp bà Xuyến là một người chuyên làm rừng. Bà Xuyến có một lỗ năm Ngọc Linh 100 tuổi mọc tự nhiên trên núi cao, bà chùa bán với giá 5.0 tỷ dồng. Thấy quá hởi chỉ một thương vụ nên ông Bình quyết định thay mặt Công ty ký hợp đồng mua lô sâm Ngọc Linh này với bà Xuyến. Tuy nhiên, trước đó Công ty đã thẩm định và cho rằng đây không phải là sâm Ngọc Linh tự nhiên mà là sâm trồng trong vườn nhà ta Xuyến. Do đó Công ty đã ngăn cản việc kỳ hợp đồng của ông Bình nhưng ông Bình văn kỷ. Giữa Công ty và ông Bình xảy ra tranh chấp. Tranh chấp này thuộc tranh chấp quy định tại:

a)

 Điều 30 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,

b)

B: Điều 30 khoản 2 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

c)

C: Điều 30 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

d)

D: Điều 30 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

21.

Câu 20

Do tuổi đã cao nên ông Thìn – là một trong 03 thành viên của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Sao Bắc muốn rút lại vốn góp để nghỉ ngơi tuổi già. Sau thời gian chào bán cho 02 thành viên còn lại của Công ty theo quy định pháp luật nhưng không ai mua, ông Thìn chào bán cho bà Duyên là người bên ngoài Công ty. Ông Thìn và bà Duyên đã giao kết hợp đồng chuyển nhượng vốn góp nhưng đến ngày hẹn thanh toán thì bà Duyên không thanh toán đầy đủ cho ông Thìn như thỏa thuận trong hợp đồng. Giữa ông Thìn và bà Duyên xảy ra tranh chấp. Tranh chấp này thuộc tranh chấp quy định tại:

a)

Điều 30 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

b)

Điều 30 khoản 2 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

c)

Điều 30 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

d)

Điều 30 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

22.

Câu 19

Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Masan là chủ sở hữu của thương hiệu CHIN-SU, là thương hiệu của các mặt hàng như tương ớt, tương cà,… Thương hiệu này đã được Công ty Masan đăng ký bản quyền tại Cục sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, thời gian sau đó trên thị trường xuất hiện mặt hàng tương ớt cũng mang thương hiệu CHIN-SU của Công ty TNHH một thành viên SanSiu. Do đó hai bên xảy ra tranh chấp liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa. Tranh chấp này thuộc tranh chấp quy định tại:

a)

Điều 30 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

b)

Điều 30 khoản 2 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

c)

Điều 30 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

d)

Điều 30 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

23.

Câu 18

Công ty cổ phần Hoàng Minh ký hợp đồng mua 100 tấn gạo nếp cái hoa vàng với Hợp tác xã nông nghiệp Lụa Là. Tuy nhiên khi nhận hàng, CTCP Hoàng Minh xác định không phải là gạo nếp cái hoa vàng mà là gạo nếp cẩm Tú Lệ. Công ty cổ phần Hoàng Minh yêu cầu Hợp tác xã nông nghiệp Lụa Là giao đúng hàng nhưng Hợp tác xã nông nghiệp Lụa Là không đồng ý vì cho rằng CTCP Hoàng Minh đang có lợi do gạo nếp cẩm Tú Lệ có giá thị trường cao hơn gạo nếp cái hoa vàng và vì vậy CTCP Hoàng Minh đang là bên được lợi. Do đó hai bên xảy ra tranh chấp. Tranh chấp này thuộc tranh chấp quy định tại:

a)

Điều 30 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

b)

Điều 30 khoản 2 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

c)

Điều 30 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

d)

Điều 30 khoản 4 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

24.

Câu 17

Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội đang tiến hành thu thập chứng cứ để giải quyết một vụ tranh chấp thì phát hiện ra Công ty Cổ phần Hoàng Dương mất khả năng thanh toán. Do đó, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai đã thông báo bằng văn bản cho những người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với CTCP Hoàng Dương. Thông báo này có hợp pháp không?

a)

b)

b. Không

25.

Câu 16

Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội đang tiến hành thu thập chứng cứ để giải quyết một vụ tranh chấp thì phát hiện ra Công ty Cổ phần Hoàng Dương mất khả năng thanh toán. Do đó, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với Công ty Cổ phần Hoàng Dương. Quyết định mở thủ tục phá sản này có hợp pháp không?

a)

b)

Không

26.

Câu 15

Hợp tác xã Hoàng Long có 45 thành viên, trong đó ông Hoàng là Chủ tịch Hội đồng quản trị và ông Long là Giám đốc. Ngày 20/11/2022, Hợp tác xã Hoàng Long được xác định là mất khả năng thanh toán. Trong phạm vi dữ liệu đã cho trong tình huống, ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Hợp tác xã Hoàng Long?

a)

Ông Hoàng và ông Long

b)

Tất cả 45 thành viên của Hợp tác xã Hoàng Long

c)

Ông Hoàng

d)

Ông Long

27.

Câu 14

Hợp tác xã Hoàng Long có 45 thành viên, trong đó ông Hoàng là Chủ tịch Hội đồng quản trị và ông Long là Giám đốc. Hợp tác xã Hoàng Long là thành viên của Liên hiệp Hợp tác xã Thanh Bình. Ngày 20/11/2022, Liên hiệp Hợp tác xã Thanh Bình được xác định là mất khả năng thanh toán. Trong phạm vi dữ liệu đã cho trong tình huống, ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Liên hiệp Hợp tác xã Thanh Bình?

a)

Ông Hoàng và ông Long

b)

Ông Hoàng hoặc ông Long

c)

Ông Hoàng

d)

Ông Long

28.

Câu 13

Anh Bình là công nhân của Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An. Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa anh Bình và Công ty thì mỗi tháng, kể từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch, Công ty phải thanh toán tiền lương của tháng dương lịch liền trước cho anh Bình. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại là ngày 21/11/2021 mà anh Bình vẫn chưa được Công ty thanh toán lương tháng 9 năm 2021. Anh Bình có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An không?

a)

b)

Không

29.

Câu 13

Anh Bình là công nhân của Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An. Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa anh Bình và Công ty thì mỗi tháng, kể từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch, Công ty phải thanh toán tiền lương của tháng dương lịch liền trước cho anh Bình. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại là ngày 21/11/2021 mà anh Bình vẫn chưa được Công ty thanh toán lương tháng 9 năm 2021. Anh Bình có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An không?

a)

b)

Không

30.

Câu 12

Anh Bình là công nhân của Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An. Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa anh Bình và Công ty thì mỗi tháng, kể từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch, Công ty phải thanh toán tiền lương của tháng dương lịch liền trước cho anh Bình. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại là ngày 21/11/2021 mà anh Bình vẫn chưa được Công ty thanh toán lương tháng 7 năm 2021. Anh Bình có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An không?

a)

b)

Không

31.

Câu 11

Anh Bình là công nhân của Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An. Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa anh Bình và Công ty thì mỗi tháng, kể từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch, Công ty phải thanh toán tiền lương của tháng dương lịch liền trước cho anh Bình. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại là ngày 21/11/2021 mà anh Bình vẫn chưa được Công ty thanh toán lương tháng 9 năm 2021. Vậy Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An đã mất khả năng thanh toán chưa?

a)

Chưa mất khả năng thanh toán

b)

Đã mất khả năng thanh toán

32.

Câu 10

Anh Bình là công nhân của Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An. Theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa anh Bình và Công ty thì mỗi tháng, kể từ ngày 05 đến ngày 10 dương lịch, Công ty phải thanh toán tiền lương của tháng dương lịch liền trước cho anh Bình. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại là ngày 21/11/2021 mà anh Bình vẫn chưa được Công ty thanh toán lương tháng 7 năm 2021. Vậy Công ty TNHH 01 thành viên giày da Hương An đã mất khả năng thanh toán chưa?

a)

Chưa mất khả năng thanh toán

b)

Đã mất khả năng thanh toán

33.

Câu 9

Ngân hàng BIDV cho Công ty cổ phần Bình Minh vay 3.0 tỷ đồng. Công ty cổ phần Bình Minh thế chấp cho khoản vay này bằng quyền sử dụng đất đối với lô đất đang là trụ sở Công ty. Tại thời điểm ký hợp đồng vay, lô đất được định giá bởi một tổ chức thẩm định giá là 2.5 tỷ đồng. Ngân hàng BIDV có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty cổ phần Bình Minh khi công ty này mất khả năng thanh toán không?

a)

b)

Không

34.

Câu 8

Ngân hàng BIDV cho Công ty cổ phần Bình Minh vay 3.0 tỷ đồng. Công ty cổ phần Bình Minh thế chấp cho khoản vay này bằng quyền sử dụng đất đối với lô đất đang là trụ sở Công ty. Tại thời điểm ký hợp đồng vay, lô đất được định giá bởi một tổ chức thẩm định giá là 3.5 tỷ đồng. Ngân hàng BIDV có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty cổ phần Bình Minh khi công ty này mất khả năng thanh toán không?

a)

b)

Không

35.

Câu 7

Hợp tác xã Sông Thương vay 50 triệu đồng của ông Hải. Hợp đồng này không được bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào của Hợp tác xã Sông Thương cũng như tài sản của bên thứ 3. Ông Hải có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Hợp tác xã Sông Thương khi Hợp tác xã này mất khả năng thanh toán không?

a)

b)

Không

36.

Câu 6

Hợp tác xã Sông Thương vay 50 triệu đồng của ông Hải. Hợp đồng này không được bảo đảm bằng bất cứ tài sản nào của Hợp tác xã Sông Thương cũng như tài sản của bên thứ 3. Ông Hải là chủ nợ nào của Hợp tác xã Sông Thương?

a)

Chủ nợ có bảo đảm

b)

Chủ nợ có bảo đảm một phần

c)

Chủ nợ không có bảo đảm

37.

Câu 5

Ngân hàng BIDV cho Công ty cổ phần Bình Minh vay 3.0 tỷ đồng. Công ty cổ phần Bình Minh thế chấp cho khoản vay này bằng quyền sử dụng đất đối với lô đất đang là trụ sở Công ty. Tại thời điểm ký hợp đồng vay, lô đất được định giá bởi một tổ chức thẩm định giá là 2.5 tỷ đồng. Ngân hàng BIDV là chủ nợ nào của CTCP Bình Minh?:

a)

Chủ nợ có bảo đảm

b)

Chủ nợ có bảo đảm một phần

c)

Chủ nợ không có bảo đảm

38.

Câu 4

Ngân hàng BIDV cho Công ty cổ phần Bình Minh vay 3.0 tỷ đồng. Công ty cổ phần Bình Minh thế chấp cho khoản vay này bằng quyền sử dụng đất đối với lô đất đang là trụ sở Công ty. Tại thời điểm ký hợp đồng vay, lô đất được định giá bởi một tổ chức thẩm định giá là 3.5 tỷ đồng. Ngân hàng BIDV là chủ nợ nào của CTCP Bình Minh?:

a)

Chủ nợ có bảo đảm

b)

Chủ nợ có bảo đảm một phần

c)

Chủ nợ không có bảo đảm

39.

Câu 3

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là:

a)

Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.

b)

Doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn về tài chính dẫn tới không thanh toán được các khoản nợ.

c)

Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tất cả các khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn thanh toán.

d)

Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

40.

Câu 2

Phá sản là tình trạng:

a)

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

b)

Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

c)

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

d)

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán hoặc bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

41.

Câu 1

Luật phá sản năm 2014 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được áp dụng với:

a)

Doanh nghiệp, hợp tác xã.

b)

Doanh nghiệp

c)

Hợp tác xã

d)

Tất cả các chủ thể kinh doanh

42.

Câu 40

Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của:

a)

Tất cả các loại hợp đồng.

b)

Hợp đồng mua bán hàng hóa

c)

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài

d)

Hợp đồng trong trường hợp luật có quy định.

43.

Câu 39

Một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là:

a)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

b)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

c)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật.

d)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật.

44.

Câu 38

Một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là:

a)

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

b)

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập.

c)

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập.

d)

Chủ thể có năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập.

45.

Câu 37

Hình thức “Văn bản” là hình thức bắt buộc với:

a)

Tất cả các loại hợp đồng

b)

Một số loại hợp đồng

c)

Hợp đồng mua bán hàng hóa

d)

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài

46.

Câu 36

Hợp đồng có thể thể hiện thông qua các hình thức nào?

a)

Lời nói

b)

Văn bản

c)

Hành vi cụ thể

d)

Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể.

47.

Câu 35

“Trong mọi trường hợp, Công ty TNHH 02 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần”. Khẳng định này đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

48.

Câu 34

Trong thời hạn góp vốn theo quy định pháp luật, nếu có khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty phải thanh toán thì nghĩa vụ thanh toán của thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên sẽ được xác định theo:

a)

Phần vốn mà thành viên đã cam kết góp.

b)

Phần vốn mà thành viên đã góp.

c)

Phần vốn mà thành viên chưa góp.

d)

Không phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi góp đủ vốn đã cam kết.

49.

Câu 33

Thời hạn góp vốn của thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên là bao nhiêu ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

a)

30 ngày

b)

60 ngày

c)

90 ngày

d)

120 ngày

50.

Câu 32

Hợp tác xã Bình Minh và Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dũng giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với nhau. Quan hệ kinh tế này được điều chỉnh bằng phương pháp nào?

a)

Mệnh lệnh

b)

Thỏa thuận

51.

Câu 31

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho Hợp tác xã Bình Minh. Quan hệ kinh tế này được điều chỉnh bằng phương pháp nào?

a)

Mệnh lệnh

b)

Thỏa thuận

52.

Câu 30

Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên Hoàng Bích có 10 thành viên với tổng vốn điều lệ là 100 tỷ đồng. Nhà nước là một trong 10 thành viên đó và nắm giữ 51 tỷ đồng trong tổng số vốn điều lệ trên. Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hoàng Bích có phải thành lập Ban Kiểm soát trong bộ máy quản lý điều hành không?

a)

Có.

b)

Không.

53.

Câu 29

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp nhà nước là:

a)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

b)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

c)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần hoặc trên 50% vốn điều lệ.

d)

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết hoặc trên 50% vốn điều lệ.

54.

Câu 27

Công ty Cổ phần Thăng Long có 100 cổ đông, trong đó nhà nước là cổ đông lớn nhất, nắm giữ tới 62% tổng số cổ phần của công ty. Vậy, Công ty Cổ phần Thăng Long có phải là doanh nghiệp nhà nước không?

a)

Có.

b)

Không.

55.

Câu 26

Ông Lê Minh Sơn là Tổng Giám đốc của Công ty cổ phần Đại Việt. Nhà nước là cổ đông sở hữu 55% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần Đại Việt. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì ông Lê Minh Sơn là đối tượng:

a)

Bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

b)

Bị cấm góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

c)

Không phải luôn luôn bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.

56.

Câu 25

Thầy giáo Trần Văn Bình, là giảng viên của một trường đại học khối quân đội. Là một sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam thì thầy Bình được làm những việc gì trong những việc sau đây?

a)

Được thành lập và quản lý doanh nghiệp

b)

Được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

c)

Được làm tất cả những việc nêu ở đáp án a và b.

57.

Câu 24

“Trong mọi trường hợp, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đều bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020”. Đây là khẳng định đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

58.

Câu 22

Anh Phạm Hồng Minh, là nghi can trong một vụ án mua bán trái phép chất ma túy. Tuy chưa bị kết án nhưng anh Minh đang bị tạm giam để phục vụ việc điều tra vụ án. Anh Minh có bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 không?

a)

Có.

b)

Không.

59.

Câu 21

Trong những chủ thể sau, chủ thể nào không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020?

a)

Ông Hải, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là chủ sở hữu của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hải.

b)

Bà Bình, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là cổ đông của Công ty cổ phần Bình Minh.

c)

Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hải.

d)

Công ty cổ phần Bình Minh.

60.

Câu 20

Giới hạn số lượng cổ đông tối thiểu trong Công ty cổ phần (03 cổ đông) là tính chất của loại hình:

a)

Công ty đối nhân

b)

Công ty đối vốn

61.

Câu 19

Giới hạn số lượng thành viên tối đa trong Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên (50 thành viên) là tính chất của loại hình:

a)

Công ty đối nhân

b)

Công ty đối vốn

62.

Câu 18

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

a)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm vô hạn về tài sản thì chủ thể kinh doanh đó chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn góp.h.

b)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm vô hạn về tài sản thì chủ thể kinh doanh đó phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa vào đầu tư kinh doan

c)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm vô hạn về tài sản thì chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn góp.

d)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm vô hạn về tài sản thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa vào đầu tư kinh doanh.

63.

Câu 17

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

a)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm hữu hạn về tài sản thì chủ thể kinh doanh đó chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn góp

b)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm hữu hạn về tài sản thì chủ thể kinh doanh đó phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa vào đầu tư kinh doanh.

c)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm hữu hạn về tài sản thì chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn góp.

d)

Ở các chủ thể kinh doanh gắn với trách nhiệm hữu hạn về tài sản thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa vào đầu tư kinh doanh.

64.

Câu 16

Các tổ chức, cá nhân có thể góp vốn vào doanh nghiệp bằng:

a)

Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

b)

Chỉ bao gồm tài sản là tiền đồng Việt Nam, không bao gồm ngoại tệ tự do chuyển đổi.

c)

Bất kỳ tài sản nào.

65.

Câu 15

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

a)

Vốn đầu tư kinh doanh của chủ thể kinh doanh chỉ bao gồm vốn chủ sở hữu.

b)

Vốn đầu tư kinh doanh của chủ thể kinh doanh chỉ bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay.

c)

Vốn đầu tư kinh doanh của chủ thể kinh doanh chỉ bao gồm vốn vay

d)

.Vốn đầu tư kinh doanh của chủ thể kinh doanh là vốn do nhà nước cấp.

66.

Câu 14

“Không phải chủ thể kinh doanh nào cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền” là khẳng định:

a)

Đúng.

b)

Sai.

67.

Câu 13

“Mọi chủ thể kinh doanh đều phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền” là khẳng định:

a)

A.Đúng.

b)

B. Sai.

68.

Câu 12

Trong các chủ thể kinh doanh sau đây, chủ thể nào không phải là thương nhân?

a)

Doanh nghiệp.

b)

Hợp tác xã.

c)

Người buôn bán hàng rong, quà vặt.

d)

Hộ kinh doanh.

69.

Câu 11

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là ĐÚNG?

a)

Chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam chỉ bao gồm các doanh nghiệp

b)

.Chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm doanh nghiệp và hợp tác xã.

c)

Chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

d)

Chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh khác không đăng ký kinh doanh.

70.

Câu 10

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền chung trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây

a)

Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Bộ Tài chính

c)

Chính phủ

d)

Bộ Tài chính

71.

Câu 9

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền trực tiếp quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Các cơ quan quyền lực nhà nước

b)

Các cơ quan hành chính nhà nước

c)

Các cơ quan xét xử

d)

Các cơ quan kiểm sát

72.

Câu 8

Ở Việt Nam, cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan, tổ chức sau đây?

a)

Các cơ quan nhà nước

b)

Các cơ quan hành chính nhà nước

c)

Các cơ quan xét xử

d)

Các cơ quan kiểm sát

73.

Câu 5: Nhà nước cần tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế vì:

a)

A.   Xuất phát từ những thành quả đạt được trong công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế Việt Nam hiện nay

b)

A.   Xuất phát từ những hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế VN hiện nay

c)

A.   Xuất phát từ những thành quả của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

d)

A.   Xuất phát từ hạn chế của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

74.

Câu 2: Nhà nước phải quản lý nền kinh tế bằng pháp luật vì:

a)

A.   Xuất phát từ tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế

b)

A.   Xuất phát từ ưu thế của nhà nước so với pháp luật

c)

A.   Xuất phát từ ưu điểm của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

d)

A.   Xuất phát từ nhược điểm của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

75.

Câu 6: Nhà nước cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế vì:

a)

A.   Xuất phát từ những thành quả đạt được trong công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế ở VN hiện nay

b)

A.   Xuất phát từ những hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế ở VN hiện nay

c)

A.   Xuất phát từ những thành quả của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

d)

A.   Xuất phát từ hạn chế của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

76.

Câu 3: Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế là một biện pháp quan trọng trong công tác tăng cường quản lí nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật vì:

a)

A.   Xuất phát từ những thành quả đạt được của hệ thống pháp luật kinh tế việt nam hiện nay

b)

A.   Xuất phát từ những hạn chế của hệ thống pháp luật kinh tế việt nam hiện nay

c)

A.   Xuất phát từ những thành quả của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

d)

A.   Xuất phát từ hạn chế của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật của nhà nước

77.

Câu 4: Trong các đáp án sau, đáp án nào không phải là nội dung của công tác tăng cường quản lý nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật?

a)

A.   Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế

b)

A.   Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế

c)

A.   Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế

d)

A.   Tăng cường quản lý nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật

78.

Câu 7. Ở Việt Nam, cơ quan, tổ chức nào không có thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan, tổ chức sau đây?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam