Font size
Worksheetsôn tập kiểm tra giữa kì 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đặc điểm cấu tạo phân tử khí metan là gì?
Hiđrocacbon no, mạch hở, phân tử chứa toàn liên kết đơn.
Hợp chất hữu cơ no, mạch hở, phân tử chứa toàn liên kết đơn.
Hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết đôi.
Hợp chất hữu cơ không no, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết đôi.
Đặc trưng cho phản ứng của etilen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl.
CH4 + Cl2 →CH2 + 2HCl.
2CH4 + Cl2 →2CH3Cl + H2.
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
1 liên kết đơn.
1 liên kết đôi.
2 liên kết đôi.
1 liên kết ba.
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lít - 9 gam
11,2 lít - 9 gam
22,4 lít - 18 gam
11,2 lít - 18 gam
Metan và etilen cùng tác dụng được với chất nào sau đây?
Cl2
O2
Br2
H2
500ml hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 11. Thể tích của CH4 là
100ml
200ml
150ml
250ml
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dd brom.
dd phenolphtalein.
dd axit clohidric.
dd nước vôi trong.
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Công thức phân tử của Etilen là:
C2H2
C3H4
C2H4
CH4
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết ba?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết đôi:
Etilen, metan
Etilen.
Metan.
Axetilen
Metan là
Chất khí, không màu, có mùi tanh.
Chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Chất khí nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Tính chất hóa học quan trọng của metan là
Phản ứng thế.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Dãy chất nào sau đây có phản ứng làm mất màu dung dịch brom?
C2H4, CH4
C2H4, C2H2
CH4, C2H2
C2H2, C4H
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ số mol CO2 và số mol nước sinh ra là:
2:1
3:2
1:2
1:1
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Metan có công thức hóa học là gì?
CH4
C2H4
C2H6
H2C4
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2 (ánh sáng)
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl (ánh sáng)
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2 (ánh sáng)
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl (ánh sáng)
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol metan người ta thu được KHỐI LƯỢNG CO2 là?
11 gam
88 gam
44 gam
22 gam
Công thức hóa học của etilen là:
C2H4
C2H2
CH4
Trong công thức cấu tạo của etilen có:
4 liên kết đơn
1 liên kết đôi
2 liên kết đôi
phản ứng cháy của CH4 với oxi tạo ra sản phẩm:
CO2 + H2O
CO + H2O
CH3Cl + HCl
công thức cấu tạo phân tử của etilen là
Công thức phân tử của etilen là
CH4
C2H4
C2H6
CH2 = CH2 + Br2 --> ?
CH2Br = CH2Br
CH2Br - CH2Br
CHBr - CHBr
CH2 = CBr2
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết ba?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
Công thức hóa học của AXETILEN là:
C2H4
C2H2
CH4
C3H6
Hidrocacbon nào sau đây có 1 liên kết ĐÔI?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
công thức cấu tạo phân tử của AXETILEN là
công thức cấu tạo phân tử của METAN là
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
Chất lỏng
Không màu
Chất khí
Nặng hơn không khí
Không mùi
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Mêtan là một khí.........................
Giúp bảo vệ môi trường
Gây hiệu ứng nhà kính
Được dùng làm nhiên liệu
Sinh ra trong quá trình hô hấp của động, thực vật
Dùng làm nguyên liệu sản xuất khí hidro, bột than
Khoảng 5 giờ 40 phút ngày 18-5, tại lò dọc vỉa mức -100/-90 cánh Tây, khu 4, vỉa 14, phân xưởng khai thác 6, khu vực Hà Ráng, Công ty Than Hạ Long – TKV (Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) đã xảy ra một vụ cháy lò khiến 5 công nhân gặp nạn. Bước đầu, cơ quan chức năng xác định nguyên nhân cháy do khí CH4.
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tối đa những sự cố cháy nổ khí metan trong các mỏ khai thác than hầm lò, cần làm những biện pháp nào sau đây:
Thông gió tốt, đảm bảo hoà loãng hàm lượng khí mê tan không nằm trong giới hạn cháy nổ.
Đóng mở cửa gió tự do
Loại trừ nguồn lửa phát sinh từ các nguồn như diêm, bật lửa, nổ mìn, đám cháy mỏ..
Sử dụng tất cả các loại thuốc nổ cho mỏ hầm lò.
Khi xảy ra cháy nổ khí, công nhân trong lò ở các khu vực cần di chuyển ra khỏi khu vực sự cố, theo các luồng gió sạch đi ra ngoài.
Chất X, Y lần lượt là chất nào sau đây?
X: CO2
Y: H2O
X: O2
Y: Cồn đốt
X: CH4
Y: H2O
X: H2
Y: H2O
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Metan, etilen, axetilen có công thức hóa học lần lượt là
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Công thức cấu tạo thu gọn của etilen C2H4 là
CH2=CH2
CH2-CH2
CH3=CH
CH3-CH
Trong liên kết đôi có ... liên kết kém bền. Trong liên kết ba có ... liên kết kém bền. Những số thích hợp điền vào chỗ ... là
2; 3
1; 3
2; 1
1; 2
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong
miệng núi lửa
hang động đá lâu năm
hoa quả chín tiết ra
khí thiên nhiên, khí bùn ao, biogas
Ứng dụng nào dưới đây đúng với axetilen C2H2?
Kích thích quả mau chín.
Điều chế bột than.
Dùng trong đèn xì, hàn cắt kim loại.
Điều chế nhựa polietilen PE.
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon chỉ có liên kết đơn (ví dụ metan CH4) là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2...)
phản ứng tách
Phản ứng đặc trưng của axetilen, etilen (có liên kết bội - nối ba, nối đôi) là
phản ứng cháy tạo CO2, H2O
phản ứng tách
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2, ...)
Hỗn hợp khí X gồm metan CH4, etilen C2H4. Để thu được khí metan CH4 tinh khiết, nên làm cách nào dưới đây?
Dẫn hh khí qua dung dịch brom dư.
Dẫn hh khí qua dung dịch nước vôi trong.
Dẫn hh khí qua dung dịch natri hidroxit.
Dẫn hh khí vào bình chứa khí clo, đưa ra ánh sáng.
Dẫn khí axetilen C2H2 qua dung dịch brom Br2 dư. Tỉ lệ phản ứng giữa 2 chất này là (nC2H2 : nBr2 = ?)
2:1
1:1
1:3
1:2
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm?
Đất đèn CaC
Đất đèn CaC2
Nhiệt phân metan CH4
Nhiệt phân etan C2H6
Dự đoán tên của các chất có công thức hóa học sau: CH4, C2H6, C3H8
etan, propan, metan
propan, metan, etan
metan, etan, propan
etan, metan, propan
Hợp chất nào trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đơn
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Hợp chất nào trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đơn
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Phương pháp để dập tắt đám cháy xăng là
Phun nước lên
Thổi không khí vào
Phủ cát, chăn ướt, bình chữa cháy
Phun dầu vào
Sản phẩm trong phản ứng cháy hidro cacbon là:
CO2
CO2 và H2O
H2O
CO2 và H2
Dung dịch Brom có màu gì?
Xanh
Vàng
Đỏ
Nâu đỏ
Khí nào kích thích quả mau chín?
oxi
hidro
metan
axetilen
Dẫn 5,6 lít khí axetilen vào bình đựng dung dịch brom 0,25M dư. Thể tích dung dịch brom 0,25M vừa đủ cho phản ứng trên là:
1 lít
2 lít
3 lít
4 lít
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí etilen trong bình chứa khí oxi dư. Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:
11,2 lít
22,4 lít
5,6 lít
6,72 lít
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, hidrocacbon đó là:
Metan
Etilen
Axetylen
Benzen
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl.
CH4 + Cl2 →CH2 + 2HCl.
2CH4 + Cl2 →2CH3Cl + H2.
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
1 liên kết đơn.
1 liên kết đôi.
2 liên kết đôi.
1 liên kết ba.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dd brom.
dd phenolphtalein.
dd axit clohidric.
dd nước vôi trong.
Khí etilen có phản ứng đặc trưng là
pư cháy.
pư thế.
pư cộng.
pư phân hủy.
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C2H2.
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Khi đốt cháy khí etilen thì số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
Số liên kết đơn và liên kết đôi trong phân tử khí etilen là
bốn liên kết đơn và hai liên kết đôi.
ba liên kết đơn và hai liên kết đôi.
bốn liên kết đơn và một liên kết đôi.
hai liên kết đơn và hai liên kết đôi.
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
tham gia phản ứng trùng hợp.
tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Tính chất vật lý của khí etilen
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C2H2.
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là
C2H4.
CH4.
C2H2.
C2H6.
Công thức phân tử của khí etilen và phân tử khối tương ứng là:
CH4− 28đvC
C2H4− 28đvC
CH4− 16đvC
C2H2− 26đvC
Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lit- 9 gam
11,2 lit- 9 gam
22,4 lit- 18 gam
11,2 lit- 18 gam
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là (Br= 80)
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Khi đốt hoàn toàn 1 hiđrocacbon A người ta thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Vậy A là
CH4
C2H6
C2H2
C2H4
Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
