wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 9

Total questions: 100

Worksheet time: 8hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Giải thích cụm từ "tài tử giai nhân"

a)

trai tài gái sắc

b)

nam thanh nữ tú

2.

Tác phẩm " Làng" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Kim Lân

c)

Lê Minh Khuê

d)

Nguyễn Thành Long

3.

Tác phẩm "Làng" được viết vào năm nào?

a)

1948

b)

1966

c)

1958

d)

1969

4.

Nhân vật chính trong truyện "Làng" là ai?

a)

Ông Hai

b)

Bà Hai

c)

Bà chủ nhà

d)

Người lính

5.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện " Làng" của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật.

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

c)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắc.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

7.

Từ truyện ngắn "Làng" có thể thấy nhà văn Kim Lân là người như thế nào?

a)

Am hiểu đời sống và thế giới tinh thần của con người đặc biệt là người nông dân.

b)

Yêu tha thiết làng quê đất nước, thủy chung với kháng chiến và cách mạng.

c)

Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian.

d)

Cả 3 đáp án trên.

8.

Tác phẩm “Làng” được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện Nôm

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Tiểu thuyết

9.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để mong thằng Húc hiểu được tấm lòng ông

c)

Để ông giãi bày nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ của mình

10.

Truyện ngắn " Làng" được kể theo ngôi kể thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất: Người kể chuyện là ông Hai

b)

Ngôi thứ nhất: Người kể chuyện là bác Thứ

c)

Ngôi thứ ba: Người kể chuyện giấu mặt

11.

Xác định tình huống trong truyện ngắn "Làng"?

a)

Ở nơi tản cư, ông Hai luôn tự hào về làng của mình nhưng sau đó thì ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

b)

Ông Hai trả tiền nước và đánh trống lảng đi về nhà.

c)

Mụ chủ nhà nói chuyện để đuổi khéo vợ chồng ông Hai.

d)

Đang trong lúc tuyệt vọng, bế tắc thì ông nhận được tin làng cải chính.

12.

Văn bản "Viếng lăng Bác" sáng tác năm nào?

a)

1967

b)

1976

c)

1948

d)

1969

13.

Hình ảnh hàng tre xuất hiện trong bài thơ mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Tác giả của bài "Viếng lăng Bác" là ai?

a)

Nguyễn Duy

b)

Nguyến Quang Sáng

c)

Viến Phương

d)

Hữu Thỉnh

15.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu "Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ" sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

a)

so sánh

b)

nhân hóa

c)

điệp từ

d)

ẩn dụ

16.

Trong câu thơ "Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân", thì "bảy chín mùa xuân" nghĩa là gì?

a)

Mùa xuân năm 1979

b)

Năm ra đời của bài thơ.

c)

Năm khánh thành lăng Bác.

d)

79 năm Bác sống và cống hiến cho đất nước.

17.

Xét theo mục đích nói, câu "Vẫn biết trời xanh là mãi mãi/ Mà sao nghe nhói ở trong tim!" thuộc kiểu câu gì?

a)

Cảm thán

b)

Cầu khiến

c)

Nghi vấn

d)

Trần thuật

18.

Tại sao tác giả lại muốn làm "con chim", "đóa hoa", "cây tre"?

a)

Vì tác giả yêu con chim, đóa hoa, cây tre.

b)

Vì tác giả muốn được ở bên Bác.

c)

Vì con chim hót hay, hoa đẹp, cây tre dẻo dai.

d)

Vì tác giả muốn được cống hiến cho đất nước.

19.

Bài thơ nào sau đây cũng viết về Bác Hồ?

a)

Nói với con.

b)

Phong cách Hồ Chí Minh.

c)

Ngắm trăng

d)

Đêm nay Bác không ngủ.

20.

Từ nào bị chép sai trong câu thơ sau "Bác nằm trong giấc mơ bình yên"?

a)

Bác

b)

Nằm

c)

Giấc mơ

d)

Bình yên

21.

Tác phẩm nào trong chương trình Ngữ văn 9 cũng có hình ảnh "Mặt trời" được dùng theo nghĩa ẩn dụ?

a)

Lặng lẽ Sapa

b)

Đoàn thuyền đánh cá

c)

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

d)

Mùa xuân nho nhỏ

22.

Tên khai sinh của Bác là:

a)

Nguyễn Tất Thành

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Nguyễn Sinh Cung

d)

Nguyễn Việt Hoàng

23.

Ngày tháng năm sinh của Bác là:

a)

19-5-1890

b)

24-5-1994

c)

6-3-1869

d)

1-1-1911

24.

Ngày tháng năm mất của Bác là

a)

19-5-1890

b)

2-9-1969

c)

9-11-1785

d)

1-4-1986

25.

Quê hương của Bác là:

a)

Hà Tĩnh

b)

Nghệ An

c)

Thanh Hóa

d)

Nam Định

26.

Khi hoạt động ở bên Trung Quốc, Bác Hồ đã từng bị chính quyền Tưởng bắt giam. Cũng lúc này người đã sáng tác một tập thơ có giá trị và được nhiều người biết đến,đó là tập thơ nào ?

(a)  

27.

Bác ra đi tìm đường cứu nước khi nào:

a)

10/1999

b)

6/1911

c)

5/1890

d)

9/1969

28.

Năm 1917 sau thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga và sự ra đời của quốc tế cộng sản Người đã đến với chủ nghĩa gì ?

(a)  

29.

Bác tham gia đảng xã hội Pháp năm nào:

a)

1696

b)

1576

c)

1919

d)

2007

30.

sau 30 năm bôn ba,Bác trở về nước khi nào:

a)

28-1-1941

b)

2-9-1969

c)

19-5-1890

d)

7-5-1954

31.

Phong cách sống của Bác là:

a)

Giản dị

b)

Tầm thường

c)

Vô cảm

d)

Cá nhân

32.

Năm sáng tác của bài thơ"Đoàn thuyền đánh cá"là:

a)

1958

b)

1948

c)

1969

d)

đáp án khác

33.

Bài thơ"Đoàn thuyền đánh cá"in trong tập:

a)

Vầng trăng quầng lửa

b)

Đầu súng trăng treo

c)

Giữa trong xanh

d)

Trời mỗi ngày lại sáng

34.

Viết 3 câu tiếp theo của câu thơ:

"Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,"

a)

Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

b)

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.

c)

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.

Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,

d)

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ

35.

Tác giả của"Bài thơ về tiểu đội xe không kính"là:

a)

Chính Hữu

b)

Nguyễn Thành Long

c)

Phạm Tiến Duật

d)

Xuân Diệu

36.

Hình ảnh này gợi nhớ tới bài thơ nào đã được học ở chương trình lớp 9

a)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

b)

Đồng chí

c)

Người lính chiến

d)

Đáp án khác

37.

Thời gian sáng tác bài thơ"Đồng chí"là:

a)

1959

b)

1969

c)

1958

d)

1948

38.

Nêu biện pháp nghệ thuật có trong câu thơ:"Sóng đã cài then, đêm sập cửa."

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

39.

Hai từ "đoàn thuyền" cho thấy điều gì?

a)

Không khí tấp nập của 1 tập thể rất đông vui,tấp nập chứ không phải của một con thuyền ra khơi

b)

Cho thấy đây là công việc thường xuyên,công việc lao động hàng ngày của những người ngư dân

c)

Cho thấy niềm vui phơi phới và cũng là lời ngợi ca biển giàu đẹp

d)

Đáp án khác

40.

Qua hình ảnh ẩn dụ"câu hát căng buồm" cho ta thấy gì?

a)

Niềm vui trong lao động

b)

Sự hăng say,phấn chấn,niềm tin của người lao động

c)

Công việc dù có nặng nhọc,khó khăn,nhưng những người lao động vẫn luôn lạc qua,cất tiếng hát yêu đời

d)

Đáp án khác

41.

Tác giả bài thơ"Đoàn thuyền đánh cá" là:

a)

Chính Hữu

b)

Huy Cận

c)

Xuân Quỳnh

d)

Phạm Tiến Duật

42.

Bài thơ đồng chí là sáng tác của ai?

a)

Chính Hữu

b)

Minh Huệ

c)

Phạm Tiến Duật

d)

Bằng Việt

43.

Câu thơ: "Quê hương anh nước mặn đồng chua" được trích từ bài thơ nào?

a)

Đồng chí

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

c)

Bếp lửa

d)

Đoàn thuyền đánh cá

44.

Tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là sáng tác của ai?

a)

Bằng Việt

b)

Chính Hữu

c)

Phạm Tiến Duật

d)

Nguyễn Khoa Điềm

45.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là sáng tác của nhà thơ nào?

a)

Bằng Việt

b)

Huy Cận

c)

Chính Hữu

d)

Phạm Tiến Duật

46.

Câu thơ: "Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi" được trích từ bài thơ nào?

a)

Đồng chí

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

c)

Ánh trăng

d)

Bếp lửa

47.

Bài thơ "Đồng chí" được sáng tác năm nào?

a)

1977

b)

1948

c)

1969

d)

1978

48.

Bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" được sáng tác năm nào?

a)

1969

b)

1948

c)

1963

d)

1980

49.

Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được sáng tác năm nào?

a)

1948

b)

1958

c)

1969

d)

1977

50.

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí"

Chỉ ra câu thơ nào là câu thành ngữ trong đoạn thơ trên?

(a)  

51.

"Đầu súng trăng treo" là câu thơ trích từ bài thơ nào?

a)

Đồng chí

b)

Ánh trăng

c)

Sang thu

d)

Nói với con

52.

Tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Trãi

53.

"Chuyện người con gái Nam Xương" có những nhân vật chính là?

a)

Người con gái Nam Xương, Vũ Thị Thiết

b)

Vũ Nương, Trương Sinh, bé Đản

c)

Phan Lang, Trương sinh bé Đản

d)

Mẹ chồng Vũ Nương, Trương Sinh, bé Đản, bóng của Vũ Nương

54.

Tác phẩm "Truyện Kiều" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ lục bát

d)

Truyện dài

55.

Tác phẩm "Truyện Kiều" là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Nguyễn Duy

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Trãi

56.

Nguyễn Du sinh và mất năm bao nhiêu?

a)

(1765 - 1820)

b)

(1820 - 1765)

c)

(1700 - 1800)

d)

(1720 - 1865)

57.

Tác phẩm "Truyện Kiều" gồm tất cả bao nhiêu câu thơ lục bát?

a)

3254 câu thơ

b)

354 câu thơ

c)

30 câu thơ

d)

3 câu thơ

58.

Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Tiên Điền - Nghĩ Xuân - Hà Tĩnh

b)

Huế

c)

Hòa Bình

d)

Hà Nội

59.

Tác phẩm "Truyện Kiều" có thể được chia thành mấy phần chính?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

Phần 3: Đoàn tụ

b)

Phần 1: Đoàn tụ

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

Phần 3: Gặp gỡ và đính ước

c)

Phần 1: Gia biến và lưu lạc

Phần 2: Đoàn tụ

d)

Phần 1: Đoàn tụ

Phần 2: Gia biến

60.

Những người thân trong gia đình nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" bao gồm những ai?

a)

Ông bà họ Vương, em gái Thúy Vân, em trai Vương Quan

b)

Ông bà họ Vương, em gái Hoạn Thư, em trai Kim Trọng

c)

Tú Bà, Sở Khanh, Từ Hải

d)

Sở Khanh và Mã Giám Sinh

61.

Trong những câu thơ dưới đây, câu thơ nào miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều?

a)

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

b)

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

c)

Đầu lòng hai ả tố nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

d)

Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

62.

Trong "Truyện Kiều", hai nhận vật Kim Trọng và Thúy Kiều gặp nhau vào thời điểm nào? Thuộc phần nào của tác phẩm?

a)

Gặp nhau vào ngày tiết thanh minh, thuộc phần 1 Gặp gỡ và đính ước

b)

Gặp nhau khi thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích ngắm cảnh và Kim Trọng đi qua thuộc phần 1 gặp gỡ và đính ước

c)

Họ gặp nhau khi Thúy Kiều bị bán vào lầu xanh cho Tú Bà thuộc phần 3 Gia biến

d)

Họ gặp nhau khi gia đình Kiều đang xảy ra biến cố thuộc phần 2 Gia biến và lưu lạc

63.

"Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó ! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt được người ta còn thương. Còn giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát". Câu nói trên trích từ văn bản nào ?

a)

Làng

b)

Lặng lẽ SaPa

c)

Chiếc lược ngà

d)

Cố Hương

64.

Tác giả để ông Hai nhắc lại câu " Toàn sai sự mục đích cả" nhằm mục đích gì ?

a)

Chế giễu, châm biếm nhân vật

b)

Thể hiện sự nhiệt tình của ông Hai với kháng chiến

c)

Khắc họa sinh động tính cách nhân vật

d)

Thể hiện sự vui sướng của ông Hai.

65.

Nêu 2 câu thơ được nhắc đến trong bức tranh sau

(a)  

66.

Trong văn bản “Làng” của Kim Lân, tại sao tác giả đặt tên truyện là Làng mà không đặt là Làng Chợ Dầu?

a)

“Làng Chợ Dầu” thì đó là danh từ riêng chỉ một địa danh cụ thể

b)

Làng Chợ Dầu gợi cho người đọc tình yêu làng, yêu nước ở một ngôi làng cụ thể.

c)

Làng” là danh từ chung để chỉ khái quát

d)

Làng” là khái quát, không chỉ nói về tình yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến của một người mà thể hiện của người dân Việt Nam nói chung.

67.

Câu “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” có tác dụng gì?

a)

Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên

b)

Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa

c)

Giới thiệu về công việc của anh thanh niên

d)

Giới thiệu về tính cách của anh thanh niên

68.

Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì

a)

Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

Chi phối cách viết truyện: họ là những con người vô danh, sống đẹp có mặt ở khắp nơi.

d)

Cần tìm một hướng lí giải khác.

69.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà Nguyễn Thành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

c)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

d)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

70.

Nội dung văn bản Chiếc lược ngà trong SGK chủ yếu viết về điều gì?

a)

Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh

b)

Tình đồng chí giữa những người cán bộ cách mạng

c)

Tình quân nhân trong chiến tranh

d)

Cả A và B đều đúng

71.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Vui mừng, phấn khởi

b)

Lạnh lùng, thờ ơ

c)

Ngờ vực, sợ hãi

d)

Ân hận, hối tiế

72.

Các chi tiết trong truyện thể hiện nhân vật bé Thu là người thế nào?

- Chỉ gọi trống không với ông Sáu mà không chịu gọi cha


- Nhất định không chịu nhờ ông chắt giúp nồi cơm đang sôi

- Hất trứng cá mà ông Sáu gắp cho, làm tung tóe ra mâm cơm

- Bỏ về nhà ngoại, cố ý dây cột xuồng kêu rổn rang thật to

a)

Ương ngạnh

b)

Hư hỗn

c)

Lém lỉnh

d)

Láu cá

73.

Khi chứng kiến cảnh cha con bé Thu chia tay, người kể chuyện cảm thấy “khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim”. Chi tiết đó nói lên tâm trạng gì ở nhân vật?

a)

Xúc động, nghẹn ngào

b)

Đau đớn đến tột cùng

c)

Sung sướng đến khó tả

d)

Giận dữ, phẫn uất

74.

Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu?

a)

Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách

b)

Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng

c)

Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược

d)

Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi

75.

Câu nào nói đúng nhất tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc?

a)

A. Bị ám ảnh và lo sợ trước bọn giặc Tây và Việt gian bán nước

b)

B. Luôn sợ hãi mỗi khi nghe ai đó tụ tập và nói về việc làng mình theo giặc

c)

C. Đau xót, tủi hổ trước cái tin làng mình theo giặc

d)

Cả A , B, C đều đúng

76.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về

b)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

c)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

d)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông

77.

Tính cách của nhân vật ông Hai được thể hiện trong tác phẩm?

a)

A. Yêu và tự hào về làng quê của mình

b)

B. Căm thù giặc Tây, những kẻ theo Tây làm Việt gian

c)

C. Thủy chung với kháng chiến, với cách mạng và lãnh tụ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

78.

Ngôn ngữ được in đậm trong ví dụ dưới đây thuộc kiểu loại nào? ( đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm)

Ông Hai trả tiền nước đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào…



(a)  

79.

Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn tự sự, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu văn nào sau đây sử dụng lời dẫn trực tiếp?

a)

Còn nhà họa sĩ và cô gái nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ

b)

Họa sĩ thầm nghĩ: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”

c)

Người con trai mừng quýnh cầm cuốn sách còn đang cười cười nhìn khắp khách đi xe bây giờ xuống đất tất cả

d)

Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang bằng đất, thấy người con trai đang hái hoa

81.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị mức độ sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu hiện cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ được sử dụng để kết nối các câu trong một câu ghép.

82.

Cho câu văn:

"Tôi nhắc anh những lần bốn mà anh vẫn quên".

Từ "những" trong văn bản là từ loại gì?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Số từ

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

83.

Cho câu văn:

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu" (Thế Lữ, Nhớ rừng)

Các thán từ "than ôi" trong câu nói trên biểu hiện cảm xúc gì?

a)

A. Vui sướng, sảng khoái

b)

B. Buồn thương, tiếc nuối

c)

C. Đâu xót, van xin.

84.

Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là từ hỗ trợ

a)

A. Ngay tôi cũng không biết việc này.

b)

B. Bạn phải nói điều này ngay lập tức cho cô giáo biết.

c)

C. Mày râu ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

85.

Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình ?

a)

A. Xồng xộc.

b)

B. Xôn xao.

c)

C. Rũ rượi.

d)

D. Xộc xệch.

86.

Những từ sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?

a)

tích tắc

b)

lã chã

c)

hô hố

d)

ào ào

87.

Ý nào dưới đây nêu chính xác khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là từ chất mô tả.

b)

Là từ miêu tả của con người.

c)

Là những gợi ý, phong cách, trạng thái của sự vật.

d)

Là những từ mô phỏng âm than của con người, sự vật.

88.

Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?

a)

Lao xao, bồng bềnh, tí tách

b)

Róc rách, lạch cạch.

c)

Tồ tồ, lom khom

d)

Rì rào, duyên dáng, hi hi

89.

Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:

"Lom khom dưới núi tiều chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà "

a)

Lom khom

b)

Lác đác

c)

Lom khom, lác đác

d)

Vài chú tiểu, chợ mấy nhà

90.

Các từ gạch chân trong những câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi ...

b)

B. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?

c)

C. Nó vợ con chưa .

d)

D. Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả.

91.

Nghĩa của trợ từ in đậm trong câu sau:

Mặc dầu non lấy một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà

a)

Nhấn mạnh mức tối đa

b)

Nhấn mạnh phạm vi giới hạn

c)

Nhấn mạnh mức tối thiểu

d)

Nhấn mạnh sự thờ ơ

92.

Nghĩa của trợ từ "cứ" trong câu sau là gì?

Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám

Tựa nhau trông xuống thế gian cười

a)

Nhấn mạnh phạm vi không hạn chế

b)

Nhấn mạnh mức tối thiểu

c)

Nhấn mạnh tính lặp lại của thời gian, sự việc

d)

Đánh giá mức độ cao nhất của tính chất nào đó

93.

Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ ?" biểu thị điều gì?

a)

A. Nghi vấn, kính trọng.

b)

B. Nghi vấn, bình thường.

c)

C. Cảm thán, bình thường.

d)

D. Cầu khiến, kính trọng.

94.

 Tình thái từ trong câu "Trưa nay các em được về nhà cơ mà" thuộc loại nào?

a)

A. Tình thái từ nghi vấn.

b)

B. Tình thái từ cầu khiến.

c)

C. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

d)

D. Tình thái từ cảm thán.

95.

Các từ thuộc trường từ vựng của "xe" là?

a)

Xe máy, xe đạp, ti vi, tủ lạnh

b)

tủ lạnh, xe ô tô, xe tải, xe bán tải

c)

Xe máy, xe tải, xe đạp

d)

Xích lô, xe máy, xe tăng, ti vi

96.

Dòng nào chứa các từ không phù hợp trong mỗi nhóm từ sau đây?

a)

Bút chì, thước kẻ, khoa học, giáo dục, sổ tay

b)

Xe đạp, xe máy, ô tô, xích lô

c)

lôi, cõng, khiêng, vác

d)

Âm nhạc, vũ đạo, văn học, điện ảnh

97.

Đọc ví dụ sau:

Tôi bảo mật lão đột phá:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, không có giấy má gì đó, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Ví dụ trên không chứa từ hỗ trợ.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

98.

Cho câu văn:

"Tôi nhắc anh những lần bốn mà anh vẫn quên".

Từ "những" trong văn bản là từ loại gì?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Number from

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

99.

Cho câu sau:

Tôi chỉ có một trận đấu thôi. Một trận đấu đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Câu trên có mấy trợ từ?

a)

A. Hai

b)

B. Ba

c)

C. Bốn

d)

D. Năm

100.

Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

a)

A. Làng, Kim Lân

b)

B. Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng

c)

C. Tắt đèn, Ngô Tất Tố

d)

D. Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê