NEW
Font size
WorksheetsSỬ KÌ 2 40 CÂU ĐẦU
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khó khăn lớn nhất của đất nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?
A. Ngoại xâm và nội phản
B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.
C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
D. Các tổ chức phản cách mạng ra sức chống phá cách mạng.
A
B
C
D
. Quân đội Đồng minh các nước vào nước ta sau năm 1945 là
A. Quân Anh, quân Mĩ C. Quân Pháp, quân Anh
B.Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc D. Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc
A
B
C
D
. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, chúng ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, trong đó nguy hiểm nhất là
A. Quân Trung Hoa Dân Quốc. C. Thực dân Pháp.
Đế quốc Anh. D. Phát xít Nhật
A
B
C
D
Quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai của chúng ở miền Bắc có âm mưu gì?
A. Giải giáp khí giới quân Nhật. C.Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
B.Đánh quân Anh. D. Cướp chính quyền của ta
A
B
C
D
Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám như thế nào?
A. Tài chính bước đầu được xây dựng. C.Ngân sách Nhà nước trống rỗng.
Tài chính phát triển D. Tài chính lệ thuộc vào Nhật – Pháp
A
B
C
D
Tàn dư văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám là
A. Văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
B. Văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây.
C. Văn hóa mang nặng tư tưởng phản động của phát xít Nhật.
D. Hơn 90% dân số không biết chữ.
A
B
C
D
. Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau cách mạng thánh Tám là.
A. Dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.
B. Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
C. Lật đổ chính quyền cách mạng ở Việt Nam
Bảo vệ Chính phủ Trần Trọng Kim.
A
B
C
D
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì để giải quyết nạn “mù chữ” sau Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Thành lập Nha Bình dân học vụ.
B. Xây dựng nhiều trường học.
C. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động.
D. Thực hiện cải cách giáo dục
A
B
C
D
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Xả súng vào đám đông ngày 2/9/1945 khi dân Sài Gòn- Chợ lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.
B. Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23/9/1945.
C. Quấy nhiễu nhân dân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6/1/1946.
A
B
C
D
Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, Chính phủ lâm thời đã:
A. Công bố Tổng tuyển cử trong cả nước. B. Thành lập Chính phủ mới.
C. Đàm phán với quân Trung Hoa Dân quốc. D. Lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của những biện pháp xây dựng chế độ mới, đặc biệt là cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội?
A. Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật dổ và xâm lược của đế quốc tay sai.
B. Nâng cao uy tín của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
C. Tạo thời gian để ta chuẩn bị kháng chiến khi điều kiện bắt buộc.
D. Thể hiện sức mạnh và ý chí của khối đoàn kết dân tộc.
A
B
C
D
Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.
B. Hê ̣thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
C. Cách mạng có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
D. Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.
A
B
C
D
. Ngày 6 – 1 – 1946 ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
C. Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
D. Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
A
B
C
D
Sau bầu cử Quốc hội (1/1946), các địa phương Bắc Bộ, Trung Bộ làm gì để xây dựng chính quyền?
A. Thành lập quân đội ở các địa phương.
B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
C. Thành lập các Xô viết ở các địa phương.
D. Thành lập tòa án nhân dân các cấp.
A
B
C
D
. Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
A. Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
B. Hồ Chí Minh kêu gọi: “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
C. Tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
D. Hồ Chí Minh kêu nhân dân cả nước “nhường cơm sẻ áo”, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn để nấu rượu.
A
B
C
D
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
A. Quân Nhật, quân Mĩ. B. Quân Anh, quân Nhật
C. Quân Pháp, quân Nhật. D. Quân Nhật, quân Trung Hoa Dân quốc.
A
B
C
D
Trước âm mưu và hành động xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp, chủ trương của Đảng và chính phủ ta như thế nào?
A.Quyết tâm lãnh đạo kháng chiến C. Đàm phán với Pháp
B. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài D. Hòa hoãn với thực dân Pháp
A
B
C
D
Chủ trương của Đảng ta trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám là?
A. Quyết tâm đánh quân Trung Hoa Dân quốc ngay từ đầu.
B. Đầu hàng quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.
D. Nhờ Anh để chống quân Trung Hoa Dân quốc.
A
B
C
D
. Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp chứng tỏ
A. Sự thoả hiệp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
C. Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
Sự đúng đắn và kịp thời của Chính phủ Viêt Nam Dân chủ Cộng hòa
A
B
C
D
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia:
A. Tự do. B. Tự trị. C. Tự chủ. D. Độc lập tự do.
A
B
D
C
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định sơ bộ?
A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
B. Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
D. Hai bên cùng ngừng bắn ở Nam Bộ.
A
B
C
D
Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) vì:
A. Muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.
B. Thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.
C. Thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.
D. Nhân dân Việt Nam cần thêm thời gian để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.
A
B
C
D
Vì sao Đảng ta chủ trương chuyển từ nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?
A. Vì Trung Hoa Dân quốc kí với Pháp bản Hiệp ước (28-2-1946)
B. Vì Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc
C. Vì Trung Hoa Dân quốc chuẩn bị rút về nước
D. Vì Pháp chuẩn bị chiến đấu với Trung Hoa Dân quốc
A
B
C
D
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước
C. Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Không vi phạm chủ quyền dân tộc
A
B
C
D
. Thành phố nào kìm chân địch lâu nhất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
A. Huế. B. Hà Nội. C. Nam Định. D. Đà Nẵng
A
B
C
D
. Trận phục kích đánh địch trên đường số 4 để cản bước tiến của quân Pháp diễn ra tại
A. Đèo Bông Lau. B. Chợ Mới, Chợ Đồn.
C. Đoan Hùng, Khe Lau. D. Chiêm Hóa, Tuyên Quang
A
B
C
D
. Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược?
A. Đánh úp. B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Dùng người Việt trị người Việt. D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
A
B
C
D
Chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
A. “Toàn dân kháng chiến” B. “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
C. “Kháng chiến, kiến quốc “ D. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
A
B
C
D
“Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?
A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
C. Tuyên ngôn độc lập .
D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
A
B
C
D
: Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. 20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.
B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.
C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.
D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
A
B
C
D
“Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc” là mục tiêu của chiến dịch nào?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ - năm 1954.
A
B
C
D
Nội dung không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 trong những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
B. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.
C. Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
D. Đảm bảo cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ
A
B
C
D
. Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?
A. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến.
B. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
C. Con đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông.
D. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
A
B
C
D
. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?
A. Kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.
B. Kháng chiến toàn diện và liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia.
C. Toàn dân kháng chiến, dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
A
B
C
D
. Khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (10/1947), thực dân Pháp không đề ra mục đích nào?
A. Phá hoại hậu phương kháng chiến, chặn đường tiếp tế của ta.
B. Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.
C. Phá vỡ thế chủ động của ta, thành lập chính phủ bù nhìn thân Pháp.
D. Phá hoại căn cứ địa kháng chiến, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
A
B
C
D
Ngày 18 -12 -1946, quân Pháp đã có hành động gì?
A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
B. Đề nghị đàm phán với Chính phủ ta.
C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
D. Gây hấn, khiêu khích với ta ở một số địa điểm tại Hà Nội.
A
B
C
D
. “ Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với lực lượng nào?
A. Vệ quốc quân. B. Đội cứu quốc quân.
C. Trung đoàn thủ đô. D. Việt Nam giải phóng quân.
A
B
C
D
Ngày 8/5/1950, Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp nhằm
A.Thay chân thực dân Pháp độc chiếm Đông Dương.
B. Từng bước dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Chính thức can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D. Từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp chiến tranh Đông Dương.
A
B
C
D
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?
A. Dân tộc giải phóng và dân chủ mới. B. Khoa học và đại chúng.
C. Dân chủ nhân dân. D. Khoa học, dân chủ.
A
B
C
D
Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 ( từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
A. Bảo vệ Hà Nội và các đô thị. B. Củng cố hậu phương kháng chiến.
C. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch. D. Giam chân Pháp tại các đô thị.
A
B
C
D
