Font size
Worksheetscông dân
Total questions: 73
Worksheet time: 51mins
Câu 1. Luật Tố cáo quy định, chủ thể thực hiện tố cáo là
A. mọi tổ chức
B. cá nhân và tổ chức
B. công dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
D. công dân Việt Nam.
Câu 3. Trong các nguyên tắc bầu cử, nguyên tắc đóng vai trò là yếu tố giữ cho các nguyên tắc còn lại thật sự có ý nghĩa là nguyên tắc
A. phổ thông.
bình đẳng
trực tiếp
bỏ phiếu kín
Mức độ dân chủ của mỗi cuộc bầu cử được thể hiện thông qua việc thực hiện nguyên tắc bầu cử
phổ thông
bình đẳng
trực tiếp
bỏ phiếu kín
Câu 6. Nếu hành vi tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì người giải quyết tố cáo phải
A. chuyển hồ sơ cho cơ quan tổ chức cấp trên.
B. khởi kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án nhân dân.
C. trả lại hồ sơ cho người tố cáo.
D. chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát..
Câu 7. Theo quy định của Luật Tố cáo, chủ thể có quyền tố cáo là
A. công dân Việt Nam.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
D. Hội Nông dân Việt Nam.
Câu 8. Theo quy định của Luật Khiếu nại, người khiếu nại có quyền
A. khôi phục lại quyền và lợi ích bị xâm phạm
B. giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình.
C. đề nghị xem xét lại quyết định hành chính.
D. không cung cấp chứng cứ về việc khiếu nại.
Câu 9. Theo quy định của Luật Tố cáo, người tố cáo có quyền
A. không chịu trách nhiệm nội dung tố cáo.
B. được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ của mình.
C. không cung cấp thông tin liên quan.
D. không bồi thường thiệt hại do hành vi tố cáo sai sự thật.
Câu 10. Nguyên tắc bình đẳng trong bầu cử thể hiện ở quy định:
A. Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp không được bầu cử theo quy định của pháp luật.
B. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau.
C. Cử tri tự viết lá yêu cầu Chủ tịch UBND xã xem xét lại quyết định xử phạt.
D. Cử tri phải tự mình bỏ phiếu.
Câu 12. Ở nước ta, pháp luật quy định cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua hình thức dân chủ
trực tiếp
gián tiếp
đại diện
trực tiếp và gián tiếp
Câu 14. Theo quy định của Luật Khiếu nại, chủ thể được thực hiện quyền khiếu nại là
tổ chức
công nhân việt nam
B. cơ quan, tổ chức.
công dân,cơ quan, tổ chức.
Câu 15. Quyền tự do ngôn luận được hiểu là công dân có quyền
A. phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm.
B. loan truyền những điều biết là bịa đặt.
C. đăng tin sai sự thật.
D. phát trực tiếp nội dung buổi hòa giải
Câu 16. Để thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân, ở phạm vi cơ sở, pháp luật quy định những chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước nhân dân phải được
A. thông tin đầy đủ.
B. trực tiếp bàn bàn, quyết định.
C. giám sát, kiểm tra
D. trực tiếp quyết định.
Câu 17. Theo quy định của Luật khiếu nại về quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại, nếu người khiếu nại trong thời gian theo luật định vẫn không đồng ý với quyết dịnh khiếu nại lần đầu của người giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND xã thì có quyền
A. gửi đơn lên Chủ tịch UBND huyện.
B. gửi đơn lên Chủ tịch Hội dồng Nhân dân huyện
C. gửi đơn lên Chủ tịch UBND tỉnh.
D. phải rút đơn khiếu nại.
Câu 18. Việc công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là đang thực hiện quyền:
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. quyền khiếu nại.
C. quyền tố cáo.
D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 19. Mục đích của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi thực hiện quyền khiếu nại là nhằm
A. báo cáo hành vi vi phạm.
B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp.
C. đề nghị xem xét lại quyết định hành chính.
D. ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 20. Cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để nhân dân thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình, thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân ở trung ương và địa phương là việc công dân thực hiện quyền
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. khiếu nại, tố cáo.
C. bầu cử, ứng cử.
D. tự do ngôn luận
Câu 21. Cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước là việc công dân thực hiện quyền
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. khiếu nại, tố cáo.
C. bầu cử, ứng cử.
D. tự do ngôn luận.
Ở phạm vi cơ sở, cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” được thực hiện bằng hình thức
A. dân chủ trực tiếp.
B. dân chủ gián tiếp
B. dân chủ đại diện và dân chủ gián tiếp.
D. dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
Câu 23. Theo quy định của pháp luật, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên là
. Quốc hội.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Ủy ban nhân dân.
D. Tòa án.
Câu 24. Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình bằng hình thức dân chủ
A. trực tiếp ở phạm vi cơ sở.
B. gián tiếp ở phạm vi cơ sở.
C. đại diện ở phạm vi cả nước.
D. trực tiếp và gián tiếp.
Câu 25. Các quyền tự do cơ bản của công dân được quy định trong
A. Hiến pháp, Bộ luật Dân sự.
B. Bộ luật Dân sự, luật Hôn nhân và gia đình.
C. Bộ luật Hình sự, Luật Doanh nghiệp.
D. Hiếp pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác
Câu 26. Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được phép bắt người trong trường hợp khẩn cấp khi
A. có căn cứ để cho rằng một người nào đó đang thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì ai cũng có quyền bắt họ.
B. có nghi ngờ cho rằng một người nào đó đang thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì ai cũng có quyền bắt họ.
C. nghi ngờ trên người hoặc chỗ ở của một người nào đó dấu vết tội phạm thì những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền bắt họ.
D. thấy trên người hoặc chỗ ở của một người nào đó có dấu vết tội phạm thì những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền bắt họ.
Câu 27. Mục đích của việc thực hiện những quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằ
A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người.
B. đảm bảo cuộc sống tự do.
C. đảm bảo cuộc sống tự lập.
C. đảm bảo cuộc sống tự lập.
Câu 28. Theo quy định của pháp luật, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện Kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất đối với người
A. đang thực hiện tội phạm.
B. bị nghi ngờ có hành vi vi phạm pháp luật.
C. nào đó có dấu vết của tội phạm.
D. nào đó mà tại chỗ ở có dấu vết của tội phạm.
Câu 29. Theo quy định của Hiến pháp nước CHXH CNVN, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nghĩa là
A. trong mọi trường hợp không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác.
B. cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chỉ có thể khám xét chỗ ở của một người khi có nghi ngờ nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm
C. chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi người đó đồng ý.
. không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, việc khám xét chỗ ở do luật định
Câu 30. Luật Bầu cử Việt Nam quy định, độ tuổi của người được thực hiện quyền bầu cử là từ
A. 18 tuổi trở lên.
B. đủ 18 tuổi trở lên.
C. 21 tuổi trở lên.
D. đủ 21 tuổi trở lên.
Câu 31. Luật Ứng cử Việt Nam quy định, độ tuổi của người có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là từ
A. 18 tuổi trở lên.
B. đủ 18 tuổi trở lên
C. 21 tuổi trở lên.
D. đủ 21 tuổi trở lên.
Câu 35. Hành vi vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân là:
A. Xúc phạm người khác trước mặt mọi người.
B. Tự tiện khám chỗ ở của công dân
C. Tự ý bóc thư của người khác.
D. Đánh người gây thương tích.
Câu 36. Xúc phạm người khác trước mặt nhiều người là hành vi vi phạm đến
A. tính mạng, sức khỏe.
B. danh dự, nhân phẩm.
C. đời sống tinh thần.
D. thân thể.
Câu 37. Đặt điều nói xấu, vu khống người khác là hành vi vi phạm
A. tính mạng, sức khỏe.
B. danh dự, nhân phẩm.
C. đời sống tinh thần.
D. thân thể.
Câu 42: Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.
B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền khiếu nại, tố cáo.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 43. Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án là một trong những nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể.
B. bất khả xâm phạm về chỗ ở..
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
D. bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 44. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc
A. công văn của Viện Kiểm sát.
B. lệnh của Viện kiểm sát.
C. phê chuẩn của Viện kiểm sát.
D. đề nghị của Viện kiểm sát.
Câu 45. Hiến pháp năm 2013 quy định: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội
A. đặc biệt nghiêm trọng.
B. quả tang
C. đặc biệt nguy hiểm.
D. gây hậu quả lớn.
Câu 46. Pháp luật quy định những cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra?
A. Ủy ban nhân dân, Tòa án.
B. Viện Kiểm sát, Tòa án.
C. Cảnh sát điều tra, Viện Kiểm sát.
D. Cảnh sát điều ta, Ủy ban nhân dân.
Câu 47. Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp được phép bắt người khẩn cấp?
A. Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội rất nghiêm trọng.
B. Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm.
C. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ của người nào đó có dấu vết của tội phạm.
D. Khi nghe thông tin từ người khác cho rằng người đó chuẩn bị thực hiện phạm tội.
Câu 48. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp
A. người đó phạm tội nghiêm trọng.
B. người đó đang thực hiện tội phạm.
C. có thông tin cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm..
D. có căn cứ cho rằng người đó đã thực hiện hành vi phạm tội.
Câu 49. Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể có quyền bắt người là
A. công an.
B. bất kỳ người nào.
C. những người mà pháp luật cho phép.
D. những người có thẩm quyền.
Câu 50. Việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Tự ý bắt và giam, giữ người vì lí do không chính đáng.
B. Tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật.
C. Bắt giữ người phạm tội quả tang
D. Bắt giữ người do nghi ngờ.
Câu 51. Sau khi bắt người phạm tội quả tang cần
A. giam và báo cho cơ quan công an.
B. giam báo cho Viện Kiểm sát.
C. giam và báo cho Ủy ban nhân dân.
D. giải ngay đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát.
Câu 52. Trong thời hạn tối thiểu bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?
6 giờ
12 giờ
18 giờ
24 giờ
Câu 53. Công an không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tiến hành bắt người trong trường hợp
A. hai học sinh gây gổ với nhau trong sân trường.
B. hai nhà hàng xóm cãi nhau.
C. chị H tung tin bịa đặt, nói xấu người khác.
D. một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
Câu 55. Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân có nghĩa là tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân không được
A. xâm phạm.
phép can thiệp
làm ảnh hưởng
cố ý làm tổn hại
Câu 56. Nội dung không thuộc quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân là không ai được xâm phạm
A. tính mạng, sức khỏe.
B. danh dự và nhân phẩm.
C. bí mật kinh doanh.
D. danh dự và uy tín.
Câu 57. Việc làm xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân là hành vi
A. Bố mẹ phê bình con.
B. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
C. Bắt người theo quy định của Tòa án
D. Đánh người gây thương tích.
Câu 58. Hành vi xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân là hành vi
A. tung tin, nói xấu.
B. tự ý mở thư người khác
C. tự ý xem tin nhắn người khác.
D. tự ý bắt giữ người khác.
Câu 59. Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thực hiện khi
A. người đó đồng ý.
B. người thân của người đó đồng ý.
C. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
D. mọi người đồng ý.
Câu 60. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp
A. chỗ ở đó xây dựng trái pháp luât.
B. cần bắt người phạm tội lẫn trốn ở đó.
C. nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án.
D. nghi ngờ chỗ ở đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
Câu 61. Công an vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân khi khám nhà dân
A. vì phát hiện cất giữ súng dùng để gây
B. vì tội phạm đang bị truy nã lẫn trốn.
C. vì chứa tang vật liên quan đến vụ án.
D. vào ban đêm, không lập biên bản.
Câu 64. Pháp luật quy định: Người nào tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư cuả người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị
A. cảnh cáo hoặc khiển trách tại cơ quan làm việc.
B. khiển trách tại cơ quan làm việc hoặc xử phạt dân sự
C. kỷ luật tại cơ quan làm việc hoặc xử phạt dân sự.
D. xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu 66. Nội dung không thuộc quyền tự do ngôn luận là
A. tự do phát biểu ý kiến .
B. bày tỏ quan điểm.
C. gửi bài đăng báo.
D. lập hội, biều tình.
Câu 67. Quyền tự do ngôn luận là quyền
A. tự do.
B. dân chủ.
C. bình đẳng.
D. công bằng xã hội
Câu 69. Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản?
A. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
B. Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật.
C. Không tố các những việc làm trái pháp luật của người khác.
D. Họp tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.
Câu 70. Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là nội dung của hình thức dân chủ
trực tiếp
gián tiếp
tập trung
không tập trung
Câu 71. Dân chủ gián tiếp còn được gọi là dân chủ
không công khai
đại diện
không hoàn toàn
không đầy đủ
Câu 72. Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
kinh tế
xã hội
văn hóa
chính trị
Câu 73. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua cơ quan đại biểu của mình là thực thi hình thức dân chủ
trực tiếp
gián tiếp
công khai
tập trung
Câu 74. Để được ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, công dân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi là từ
A. đủ 18 tuổi trở lên.
B. đủ 21 tuổi trở lên.
C. đủ 22 tuổi trở lên.
D. đủ 25 tuổi trở lên
Câu 75. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
B. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
D. Người đang thi hành án.
Câu 76. Theo quy định của pháp luật, điều kiện tự ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là mọi công dân
A. đủ 18 tuổi và không vi phạm pháp luật.
B. đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
C. đủ 21 tuổi và không vi phạm pháp luật.
D. đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
Câu 77. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc
A. bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
B. phổ thông, trực tiếp, bình đẳng và bỏ phiếu kín.
C. trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do.
D. bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện
Câu 78. Luật Bầu cử quy định mỗi lá phiếu có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc
A. phổ thông.
B. bình đẳng.
C. trực tiếp.
D. bỏ phiếu kín.
Câu 79. Theo Luật bầu cử, công dân nhờ người thân trong gia đình bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc bầu cử
A. phổ thông.
B. bình đẳng.
C. trực tiếp.
D. bỏ phiếu kín.
Câu 80. Trong quá trình bầu cử, trường hợp cử tri ốm, đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu thì
A. bỏ phiếu thay
B. gửi thư.
C. miễn bầu cử.
D. bỏ vào hòm phiếu phụ.
Câu 81. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý. Trong trường hợp này, công dân A đã thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận.
B. đóng góp ý kiến.
C. kiểm tra, giám sát.
D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 82. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ
A. trực tiếp.
công khai
gián tiếp
tập trung
Câu 83. Ở phạm vi cơ sở, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo cơ chế
A. tập trung dân chủ, dân chủ công khai
B. quyền lực tối cao, tậ trung dân chủ.
C. dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra.
D. dân chủ công khai, quyền lực tối cao
Câu 84. Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
A. Hạn chế quyền lực Nhà nước.
B. Phát huy sức mạnh của toàn dân.
C. Đảm bảo quyền dân chủ.
D. Hạn chế tiêu cực.
Câu 85. Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền bầu cử của công dân?
A. bỏ phiếu hộ.
B. Người không biết chữ nhờ người khác viết phiếu.
C. Người tàn tật nên nhờ người khác bỏ phiếu.
D. Cử tri ốm đau phải bỏ phiếu tại nhà.
Câu 86. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để công dân
A. giám sát các cơ quan chức năng.
B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
D thực hiện quyền dân chủ.
Câu 87. Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
A. thay đổi quyết định.
B. xem xét lại quyết định.
C. điều chỉnh quyết định.
D. hủy bỏ quyết định.
Câu 88. Giải quyết khiếu nại là bao gồm
A. xác minh, kết luận, ra quyết định.
B. điều chỉnh theo đề nghị.
C. chấp nhận yêu cầu.
D. phê chuẩn yêu cầu.
Câu 89. Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
