Worksheetsđề cương tin không học mười đấm vỡ alo
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Cấu trúc lặp với số lần biết trước là:
for .. in range(n,m)
while <điều kiện>:
for .. in range(n,m):
for <điều kiện>
: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
A. Lời gọi hàm không có lỗi nếu tham số được truyền chưa có giá trị
B. Số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng số tham số trong khai báo của hàm
. Tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm
khi gọi hàm có thể thêm các đối số
: Khi khai báo hàm, thành phần nào được định nghĩa và được dùng như biến trong hàm?
tham số
đổi số
dữ liệu
giá trị
: Khi gọi hàm f(1, 2, 3), khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1
2
3
4
: Khi gọi hàm f(1, 2, 3), khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1
2
3
4
Kết quả chương trình sau là
def test(n,m):
return n+m
print(test(10,20))
10
20
30
40
Câu: Kết quả chương trình sau là
def vd(so):
return so*2
print(vd(10))
10
20
30
40
: Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau
A. Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình
B. Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì
C. Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc
D. Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi
: Các tham số của f có kiểu dữ liệu gì nếu hàm f được gọi như sau
f( ‘20.0’)
str
float
int
không xác định
: Giá trị của x là bao nhiêu sau biết kết quả là 8:
def tinh(a, b, c):
if(b != 0):
return a // b + c*2
s = tinh(1, 5, x)
print(s)
3
2
1
4
Câu: Giá trị của m là bao nhiêu sau biết kết quả là 5:
def tinhSum(a, b):
return a + b
s = tinhSum(1, m)
print(s)
5
4
2
3
phát biểu nào bị sai
A. Một hàm khi khai báo có một tham số nhưng khi gọi hàm có thể có 2 đối số.
B. Tham số được định nghĩa khi khai báo hàm.
C. Tham số và đối số có một số điểm khác nhau.
D. Khi gọi hàm, các tham số sẽ được truyền bằng giá trị thông qua đối số của hàm.
Số phát biểu đúng trong số các phát biểu sau
1) Lệnh int() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu số nguyên
2) Lệnh str() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu xâu
3) Lệnh float() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu số thực
4) Python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện các công việc khác nhau cho người dùng tùy ý sử dụng
5) Người dùng không thể xây dựng thêm hàm mới
2
3
4
5
Số phát biểu đúng trong số các phát biểu sau
1) Lệnh int() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu số nguyên
2) Lệnh str() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu xâu
3) Lệnh float() chuyển đổi đối tượng đã cho thành kiểu số thực
4) Python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện các công việc khác nhau cho người dùng tùy ý sử dụng
5) Người dùng không thể xây dựng thêm hàm mới
2
3
4
5
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau
Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi
: Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?
len(s)
length(s)
s.len()
s. length()
a = "Hello"
b="world"
c = a + " " + b
print(c)
hello world
Hello World
Hello world
Helloword
: Lệnh nào sau đây dùng để tách xâu
split()
join()
remove()
copy()
Kết quả của đoạn lệnh sau là gì?
s='tin, tin hoc'
a=s.split(',')
print(a)
['tin', ' tin hoc']
['tin', ' tin,hoc']
['tin', ' tin ' , ' hoc']
['tin', ' hoc']
Kết quả của đoạn lệnh sau là gì?
s= “Tinhoc”
print(len(s))
2
4
6
7
Phát biểu nào chưa chính xác khi nói về toán tử in?
Biểu thức kiểm tra xâu 1 nằm trong xâu 2 là: <xaau1>in<xaau2>
Toán tử in trả về giá trị True nếu xâu 1 nằm trong xâu 2
Toán tử in trả về giá trị False nếu xâu 1 không nằm trong xâu 2
Toán tử in là toán tử duy nhất giải quyết được bài toán kiểm tra xâu có nằm trong xâu không
: Chuỗi s được in ra mấy lần?
s = "abcdefghi"
for i in range(10):
if i % 4 == 0:
print(s)
1
2
3
4
Đoạn chương trình Python sau sẽ hiện ra màn hình giá trị của dem là mấy?
a = "T"
b = “Tin hoc”
for i in b:
if i = = a :
dem = dem+1
print(dem)
1
2
3
4
Đoạn chương trình Python sau sẽ hiện ra màn hình giá trị của count là mấy?
a = "em yêu em"
count = 0
for i in a:
if i = = "m":
count += 1
print(count)
1
2
3
4
: Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?
s = “abcdefg”
print(s[2])
'c'
'b'
'a'
'd'
: Xâu S = “12%^python” có độ dài bằng bao nhiêu?
13
12
11
10
Câu: Có bao nhiêu xâu kí tự nào hợp lệ?
1) “123_@##”
2) “Tin hoc”
3) 123456
4) python
5) “346h7g84jd”
5
4
3
2
CÂU:Đoạn chương trình Python sau sẽ hiện ra màn hình giá trị của b như thế nào?
a = "123456789"
b=a[2:5]
print(b)
234
345
456
567
Đoạn chương trình Python sau sẽ cho kết quả như thế nào?
a = "Có phải có 1 chương trình"
b = "Có phải có 2 chương trình"
print(a >b)
nhỏ hơn
lớn hơn
false
true
CÂU: Đoạn chương trình Python sau sẽ hiện ra màn hình như thế nào?
str1 = “Tin học”
str2 = “lập trình”
print(str1 + str2)
tin học lập trình
tin học
lập trình
tin học lập trình
Để truy cập vào phần tử xâu ta sử dụng tham số chỉ số trong ngoặc nào?
{ }
< >
[ ]
( )
Một xâu trong Python được đánh chỉ số cho từng ký tự bắt đầu từ
0
1
2
3
CÂU:Trong Python, từ khóa kiểu xâu là
str
list
len
range
: Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau khi nói về câu lệnh insert trong python
A. insert(index, value) sẽ chèn giá trị value vào danh sách tại vị trí index và đẩy các phần tử sang phải
B. Nếu chỉ số chèn < 0 thì chèn vào đầu danh sách
C. Phần tử có chỉ số k sẽ được thay thế bởi phần tử thêm vào
D. Nếu chỉ số chèn >len(A) thì chèn vào cuối danh sách
: Kết quả khi thực hiện chương trình sau?
A = [1, 2, 3, 5]
A.insert(1, 4)
print(A)
[1,2,3,4]
[1,4,2,3,5]
[1,2,3,4,5]
[1,2,4,3,5]
: Lệnh A. insert(-5, 3) chèn phần tử cần thêm vào vị trí thứ mấy trong danh sách A?
3
1
0
2
: Toán tử nào dùng để thêm phần tử vào danh sách
in
remove
clear
append
: Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [1, 3, 5, 6, 5]
for k in A:
print(k, end = " ")
1 3 5 6
1 5 6 5 1
1 3 5 6 5
3 5 6 5
: Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in
int
range
append
: Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào SAI?
A. ls = [1, 2, 3]
B. ls = [x for x in range(3)]
C. ls = [int(x) for x in input().split()]
D. ls = list(3)
14. Chương trình sau thực hiện công việc gì?
S = 0
for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
print(S)
A. Duyệt từng phần tử trong A
B. Tính tổng các phần tử trong A
C. Tính tổng các phần tử không âm trong A
D. Tính tổng các phần tử dương trong A
: Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
for
while - for
C. for kết hợp với lệnh range()
D. while kết hợp với lệnh range()
: Cho khai báo mảng sau
A = list(“3456789”)
Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết
A. print(A[2])
B. print(A[1])
C. print(A[3])
D. print(A[0])
Cho đoạn chương trình sau
so=[0,1,2,3,4,5,6,7,8,9]
a=[6, 'p', 'y', 20, 'ab']
for i in a:
if i in so:
print(i)
Hiện ra màn hình các giá trị của i là:
6
6 20
p y ab
6 p y 20 ab
Cho đoạn chương trình sau
L=[5,10,15,20]
for i in range(len(L)):
print(i)
Hiện ra màn hình các giá trị của i là:
5 10 15 20
20 15 10 5
1 2 3 4
0 1 2 3
Cho đoạn chương trinh sau
L=[5,10,15,20]
for i in L:
print(i)
Hiện ra màn hình các giá trị của i là:
5 10 15 20
20 15 10 5
1 2 3 4
0 1 2 3 4
Trong NNLT Python, kết quả đoạn code dưới đây là
numbers = [1,2,3]
print(numbers)
1,2,3
[1,2,3]
1 2 3
[1 2 3]
Trong NNLT Python, nếu nhập số lượng list là (n = 10) phần tử thì chỉ số đầu, cuối trong list là
1, 10
0, 10
1, 9
0, 9
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Chỉ số các phần tử trong danh sách (list) bắt đầu từ 0 và chiều ngược lại bắt đầu từ -1
Trong NNLT Python kiểu danh sách (list) chỉ chứa kiểu dữ liệu số
Khởi tạo một biến kiểu list chỉ bằng cách gán vào biến một list rỗng []
Biến trong Python không cần khai báo mà sẽ tự thay đổi kiểu cho phù hợp với giá trị được gán vào
Trong NNLT Python ta có thể gọi một hay nhiều phần tử trong list bằng các đối số trong ngoặc
{ }
( )
[ ]
< >
CÂU: Cho đoạn lệnh sau:
A=[1,2,3,4,5]
i=0
while i in range(len(A)):
print(i)
i=i+1
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
1 2 3 4
1 3 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
Cấu trúc lặp với số lần không biết trước là:
for in range(n,m)
while <ddieu kieejn>:
while in range(n,m):
for <điều kiện>
Cho đoạn lệnh sau:
A=[1,2,3,4,5]
for i in A:
if i%2!=0:
print(i)
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
1 2 3 4
1 3 5
1 2 3
2 3 4
Cho đoạn lệnh sau:
A=[1,2,3,4,5]
for i in A:
if i%2==0:
print(i)
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
1 2 3 4
1 2 3 4 5
1 2 3
2 4
Cho bài toán tính tổng s=1+2+3+...+n. Để giải bài toán trên ta có thể dùng:
biểu thức toán học
cấu trúc rẽ nhánh
câu điều kiện
cấu trúc lặp
Cho đoạn lệnh sau:
for i in range(1,5,2):
print(i, end=“ ”)
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
0 2 3 4
1 2 3 4
1 3
2 3 4 5
for i in range(5):
print(i, end=“ ”)
Trên màn hình i có các giá trị là:
1 2 3 4 5
1 2 3 4
0 1 2 3 4
0 1 2 3 4 5
Cho đoạn lệnh sau:
for i in range(5,2,-2):
print(i, end=“ ”)
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
2 -2
5 2 -2
5 2
5 3
Cho đoạn lệnh sau
m=5
n=2
for i in range(n,m):
print(i, end=“ ”)
Trên màn hình hiện ra các giá trị của i là:
2 3 4 5
2 3 4
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
Cho đoạn lệnh sau:
i=0
tong=0
while i in range(10):
tong=tong + i
i=i+2
print(tong)
Trên màn hình hiện ra giá trị của tong là:
10
15
20
30
Đoạn chương trình Python sau sẽ hiện ra mà n hình như thế nào?
str = “Tin học”
print(str * 2)
tin học
tin học*2
str*2
Tin họcTin học
