NEW
Font size
Worksheets40 CÂU CUỐI SỬ
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
“Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp-Mĩ nói về:
A.Cứ điểm đồi A1. B. Cụm cứ điểm Thất Khê
D.Cụm cứ điểm Đông Khê. D.Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
A
B
C
D
. Trong Đông –Xuân 1953 – 1954, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra kế hoạch tác chiến gì?
A. Đấu tranh chính trị đòi Pháp rút về nước.
B. Phát động chiến tranh du kích vùn sau lưng địch.
C. Ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.
D. Tiến công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu
A
B
C
D
. Văn bản pháp lí quốc tế nào buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương rút hết quân đội về nước?
A. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). B. Tạm ước (14/9/1946).
C. Hiệp định Giơnevơ (1954). D. Hiệp định Pari (1973).
A
B
C
D
Với Hiệp định Giơnevơ (1954), cuộc kháng chiến chống Pháp của ta giành thắng lợi, song chưa trọn vẹn vì
A. mới giải phóng được miền Bắc.
B. Mĩ chưa công nhận Hiệp định.
C. Ta chưa kiểm soát được Hà Nội.
D. Pháp chưa cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền của ta.
A
B
C
D
. Thắng lợi nào của đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950.
C. Chiến dịch Đông – Xuân 1953-1954.
D. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
A
B
C
D
Sau khi kháng chiến chống Pháp kết thúc, phần lãnh thổ nào của nước ta vẫn chưa được giải phóng?
A. Vùng Việt Bắc. B. Vùng Nam Trung bộ.
C. Miền Bắc. D. Miền Nam.
A
B
C
D
Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ?
A. Do sức ép của Liên Xô. B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ. D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
A
B
C
D
Điểm hạn chế chung của các kế hoạch quân sự của Pháp: kế hoạch Rơ-ve, kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi, kế hoạch Na-va là gì?
A. Đều có sự can thiệp của đế quốc Mỹ.
B. Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng
C. Giải quyết tình thế sa lầy trong chiến tranh.
D. Mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
A
B
C
D
Cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953 – 1954 thắng lợi đã làm
A. Pháp rút quân về nước.
B. Bước đầu phá sản kế hoạch Nava.
C. Thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava.
D. Thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
A
B
C
D
Thắng lợi nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Thực dân Pháp?
A. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
B. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2/1954.
C. Hiệp định Giơne vơ về Đông Dương được kí kết.
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954
A
B
C
D
. Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
A
B
C
D
Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được sử dụng trong kháng chiến chống Pháp gồm
A. Pháo binh, công binh, bộ binh.
B. Bộ đội địa phương, bộ đội chủ lực, pháo binh.
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.
D. Bộ đội chủ lực, thanh niên xung phong, dân quân du kích.
A
B
C
D
. Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
B. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
A
B
C
D
Phương châm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của ta là
A. Đánh chắc, tiến chắc. B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Đánh du kích ngắn ngày. D. Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
A
B
C
D
. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
A. Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mỹ.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động
A
B
C
D
Con đường tiếp tế chủ yếu của Pháp ở Điện Biên Phủ năm 1954 là
A. Đường bộ. B. Đường thủy. C. Đường sắt. D. Đường không.
A
B
C
D
Yếu tố khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là
A. Có sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ tịch.
B. Nhân dân ta đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.
C.Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
A
B
C
D
Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.
B. Xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh.
C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
D. Có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vững mạnh.
A
B
C
D
Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
A. Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
D. Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân
A
B
C
D
. Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?
A. Tấn công vào những nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng
B. Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lưc lớn nhất của thực dân Pháp
C.Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh
D. Đánh vào những nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút dân quân về nước
A
B
C
D
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam đều nhằm
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
B. Buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó
C. Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp
D. Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiếm trường chính Bắc Bộ
A
B
C
D
Điểm chung trong các kế hoạch quân sự mà Pháp triển khai ở nước ta: Rơve năm 1949, Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và Nava năm 1953 là
A. Bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
B. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D. Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
A
B
C
D
Đánh giá hiệu quả lớn nhất của việc thực hiện phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954?
A. Khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.
B. Làm cho kế hoạch Nava không thể thực hiện theo dự kiến.
C. Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, chọn Điện Biên Phủ làm khâu chính
D. Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ .
A
B
C
D
Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?
A. Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công.
B. Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó
C. Pháp được Mĩ giúp sức, lực lượng rất mạnh.
D. Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương
A
B
C
D
Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Đánh lâu dài.
C. Đánh chắc, tiến chắc. D. Đánh công kiên, diệt đồn.
A
B
C
D
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” của Tướng Võ Nguyên Giáp:
A. Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”
B. Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”
C. Chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”
D. Chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”
A
B
C
D
. Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1949 với Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/1954:
A. về quyền dân tộc cơ bản. B. khu vực đóng quân của hai bên.
C. về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình. D. về thời gian rút quân.
A
B
C
D
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp giữa mặt trận
A. Quân sự với chính trị, ngoại giao. B. Quân sự với kinh tế.
C. Kinh tế với ngoại giao. D. Kinh tế với chính trị.
A
B
C
D
. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đã đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị quân sự. B. Chính diện và sau lưng địch
C. Quân sự và ngoại giao. D. Chính trị và ngoại giao
A
B
C
D
. Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là:
A. chính trị và quân sự. B. quân sự và ngoại giao.
C. ngoại giao và kinh tế. D. chính trị và ngoại giao.
A
B
C
D
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?
A. Chính trị. B. Quân sự. C. Ngoại giao. D. Kinh tế.
A
B
C
D
. Trong cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A. Lừa địch để đánh địch. B. Đánh điểm, diệt viện.
C. Đánh vận động và công kiên. D. Điều địch để đánh địch.
A
B
C
D
. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
A. Đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B. Có thể bị đối phương bao vây và tiến công, chỗ dựa tinh thần cho quần chúng đấu tranh.
C. Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
A
B
C
D
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
A. Toàn dân kháng chiến. B. Kháng chiến kiến quốc.
C. Kháng chiến toàn diện. D. Trường kì kháng chiến.
A
B
C
D
“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là lời khen ngợi, động viên cán bộ, chiến sĩ ngoài mặt trận của Hồ Chí Minh trong chiến dịch nào?
A. Chiến lược Đông- Xuân 1953-1954
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.
A
B
C
D
. Mục đích sâu xa của Mỹ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 – 1954 là
A. Nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại.
B. Nhằm từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
C. Nhằm giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lượcĐông Dương.
D. Nhằm giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mỹ ở Đông Dương.
A
B
C
D
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?
A. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
C. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950).
D. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
A
B
C
D
Văn kiện nào là cơ sở hình thành đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?
A. Quân lệnh số 1 B.
B. Tuyên ngôn độc lập
C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Chỉ thị Phải phá tan cuộc tiến công mùa Đông của giặc Pháp.
A
B
C
D
: Điểm trở thành nơi tập trung binh lực lớn thứ ba của Pháp ở Đông Dương sau đồng bằng Bắc Bộ là
A. Điện Biên Phủ. B. Plâyku.
C. Luôngphabăng và Mường Sài. D. Xênô.
A
B
C
D
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược(1945-1954) là:
A.Xây dựng lực lượng vũ trang.
B.Kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang.
C.Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
D.Tư tưởng đấu tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
A
B
C
D
