Worksheetssinh gk2 lớp 11
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Trong dạ dày của động vật nhai lại, vi sinh vật cộng sinh tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ chủ yếu ở đâu?
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ mùi khế
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Cá chép
Chim Sâu
Ếch đồng
Cá sấu
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là
Do hệ truyền tim
Do tim
Do mạch máu
Do huyết áp
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
. Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sản
Phần nào của hệ mạch dưới đây sẽ có huyết áp lớn nhất?
Tiểu tĩnh mạch
Tiểu mạch chủ
Tiểu động mạch
Mao mạch
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự nào ?
Tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Khi không có ánh sáng, cây non
Mọc vống lên và lá có màu xanh
Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ
Mọc vống lên và lá có màu vàng úa
Mọc bình thường và lá có màu vàng úa
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
Sinh trưởng
Không sinh trưởng
Quang ứng động
Điện ứng động
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
Quang ứng động và điện ứng động
Nhiệt ứng động và thủy ứng động
Ứng động tổn thương
(1) khí khổng đóng mở (2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng 4) sự đóng mở của lá cây trinh nữ
(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại
2
3
4
5
Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm nào ?
Có nhiều tác nhân kích thích
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
không liên quan đến sự phân chia tế bào
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
Số lượng tế bào thần kinh tăng lên
Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
Các hạch thần kinh liên hệ với nhau
(1) phản ứng chậm (2) phản ứng khó nhận thấy
(3) phản ứng nhanh (4) hình thức phản ứng kém đa dạng
(5) hình thức phản ứng đa dạng (6) phản ứng dễ nhận thấy
1 4 5
3 4 5
2 4 5
3 5 6
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện
Nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại
Đi trên đường thấy 1 xác con vật chết liền tránh xa
Đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi
Nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo.
(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo
(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng
(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
1 4
2 3 4
2 4
1 2 3
Chú thích nào cho hình bên là đúng?
1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
Màng trước xinap
Khe xinap
Màng sau xinap
Chùy xinap
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày cỏ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê
Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hoá ngoại bào đến nội bào?
Ruột khoang
Cá
Trùng giày
Ruột khoang, cá và trùng giày
Phương án chú thích đúng cho các bộ phận ống tiêu hóa của chim là:
1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
. 1 - miệng ; 2 - diều ; 3 - thực quản ; 4 - dạ dày cơ ; 5 - dạ dày tuyến ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
. 1 - miệng ; 2 - thực quản ; 3 - diều ; 4 - dạ dày tuyến ; 5 - dạ dày cơ ; 6 - ruột ; 7 - hậu môn
: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
Côn trùng hô hấp
Bằng hệ thống ống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
(1) Bề mặt trao đổi khí rộng.
(2) Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
(3) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
(4) Có sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dáng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
1
2
3
4
: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Tôm
Chim bồ câu
Giun đất
Cá chép
Ở người trưởng thành, mỗi chu kỳ tim kéo dài khoảng
0.8
0.6
0.7
0.9
Huyết áp giảm dần từ
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Mao mạch → tĩnh mạch → động mạch
Tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Trung ương thần kinh
Tuyến nội tiết
Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu
Cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp
Thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao
Cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao
. Thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp
Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về
Ứng động sinh trưởng.
Hướng tiếp xúc.
Ứng động không sinh trưởng.
Hướng sáng.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu
Hướng sáng dương
Hướng nước dương.
Hướng hóa dương.
Hướng đất dương.
Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động
Đóng mở khí khổng
Quấn vòng
Nở hoa
Thức ngủ của lá
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ (4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại
(5) khí khổng đóng mở
1 2
2 3 4
3 4 5
3 5
Ứng động khác với hướng động ở tác nhân kích thích?
Từ một hướng
Từ con người
Từ trên xuống
Từ mọi hướng
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
(1) Phản ứng chậm (2) Phản ứng khó nhận thấy
(3) Phản ứng nhanh (4) Hình thức phản ứng kém đa dạng
(5) Hình thức phản ứng đa dạng (6) Phản ứng dễ nhận thấy
1 4 5
3 5 6
2 4 5
3 4 5
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
Nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới
Nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
Hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở
Chùy xinap
Màng trước xinap
Màng sau xinap
Khe xinap
Thuộc loại phản xạ có điều kiện là
Ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại
Chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ
Nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
Nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Chú thích nào cho hình bên là đúng?
1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì
Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
Tạo cho tốc độ truyền xung quanh.
Vai trò của ion Ca2+ trong sự chuyển xung điện qua xináp:
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
Sinh trưởng
Không sinh trưởng
Ứng động tổn thương
tiếp xúc
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Thuộc loại phản xạ có điều kiện là
Ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại
Chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ
Nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
Nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Hướng nước
Hướng hóa
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Ở thủy tức, thức ăn đuợc tiêu hóa bằng hình thức
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Cả nội bào và ngoại bào
1 số tiêu hóa nội bào còn lại là ngoại bào
Dạ dày có 4 túi là của các động vật nào sau đây ?
Trâu, thỏ, dê.
Ngựa, hươu, bò
Trâu, bò, nai.
Ngựa, bò, dê.
Tiêu hóa trong túi tiêu hóa ưu việt hơn tiêu hóa nội bào vì
Có thể lấy thức ăn có kích thước lớn
Sự biến đổi thức ăn nhanh hơn
Thức ăn bị biến đổi nhờ enzyme do các tế bào của túi tiêu hóa tiết ra
. Enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng với nước
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Da luôn khô
Hô hấp bằng phổi
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
Sự hô hấp trong
Sự hô hấp ngoài
Quá trình hô hấp nội bào
Quá trình thải khí độc
a) khoang mũi
b) mao mạch
c) phổi
d) phế nang
e) khí quản
f) phế quản
1-a ; 2-e ; 3-f ; 4-c ; 5-d
1-e ; 2-f ; 3-c ; 4-b ; 5-d
1-e ; 2-d ; 3-c ; 4-b ; 5-f
1-a ; 2-e ; 3-c ; 4-b ; 5-d
