Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật lý 10

Total questions: 84

Worksheet time: 21hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

2.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

a)

ngả người về sau.

b)

chúi người về phía trước.

c)

ngả người sang bên cạnh.      

d)

dừng lại ngay.

3.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

c)

Vật chuyển động thẳng đều.

d)

Vật chuyển động rơi tự do.

4.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

a)

20 N

b)

0

c)

10 N

d)

- 20 N

5.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại

6.

.Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

a)

nhỏ hơn

b)

lớn hơn

c)

bằng 0

d)

không đổi

7.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.

d)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.

8.

. Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

a)

32 m/s2; 64 N

b)

0,64 m/s2; 1,2 N

c)

6,4 m/s2; 12,8 N

d)

64 m/s2; 128 N

9.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

7,5 N

b)

5 N

c)

0,5 N

d)

2,5 N

10.

. Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

a)

2,08 kg

b)

0,5 kg

c)

0,8 kg

d)

5 kg

11.

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng  vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 1,5 F1=F2 Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là

a)

3/2

b)

2/3

c)

3

d)

1/3

12.

Tác dụng vào vật khối lượng 3KG đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5KM/S2  Độ lớn của lực này là

a)

3N

b)

4,5N

c)

1,5N

d)

2N

13.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

 cân bằng

b)

có cùng điểm đặt

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời

14.

 Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton

a)

không cùng bản chất

b)

cùng bản chất

c)

tác dụng vào cùng một vật

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

15.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.

a)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

b)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

c)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

d)

Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

16.

 Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

a)

người tác dụng vào xe.

b)

xe tác dụng vào người.

c)

người tác dụng vào mặt đất.

d)

mặt đất tác dụng vào người

17.

Chọn câu đúng.

a)

Lực luôn luôn cùng hướng với chuyển động.     

b)

Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc.

c)

Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động.        

d)

Lực không luôn luôn cùng hướng với gia tốc.

18.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng và vật phải

a)

cùng chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.

b)

cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.

c)

ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.

d)

ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.

19.

Khối lượng của  một vật

a)

luôn tỉ lệ thuận  với lực tác dụng vào vật.

b)

luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu được.

c)

là một đại lượng đặc trưng của vật.        

d)

không phụ thuộc vào thể tích của vật.

20.

Khi một con ngựa kéo xe, con ngựa chuyển động về phía trước là do

a)

lực mà ngựa tác dụng vào xe

b)

lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa

c)

lực mà xe tác dụng vào ngựa

d)

lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất

21.

Hai lớp A và B tham gia trò chơi kéo co, lớp A đã thắng lớp B, lớp A tác dụng vào lớp B một lực FAB, lớp B tác dụng vào lớp A một lực FBA. Quan hệ giữa hai lực đó về độ lớn là

a)

FAB > FBA

b)

FAB < FBA

c)

 FAB = FBA

d)

không thể so sánh được

22.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 6,0 m/s trong 2,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật có độ lớn là bao nhiêu?

a)

8,0 N

b)

40 N

c)

16 N

d)

32 N

23.

Lực F có độ lớn không đổi tác dụng vào vật có khối lượng m thì truyền cho vật gia tốc a. Thêm vào vật khối lượng m’ thì dưới tác dụng của lực F gia tốc thu được bởi vật giảm 1/4 lần. Giữa m’ và m có liên hệ là

a)

m’ = 3m

b)

m’ = 4m/3

c)

m’ = m/3

d)

m’ = 4m

24.

. Xe tải có khối lượng 4 tấn đang chuyển động thì hãm phanh và có vận tốc 0,5 m/s sau khi đi thêm được quãng đường 4 m trong 4 s. Lực hãm có độ lớn là

a)

1000 N

b)

125 N

c)

2000 N 

d)

500 N

25.

Một vật có khối lượng 40 kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1 và F2 cùng hướng. Trong 5 s đầu tiên vận tốc của vật đạt 10 m/s. Từ thời điểm 5 s lực kéo F1 mất đi, trong 10 s kế tiếp vận tốc của vật tăng đến 15 m/s. Tính các lực F1 và F2.

a)

F1=20N, F2=60N

b)

F1=60, F2=20N

c)

F1=100N, F2= 20N

d)

F1=20N, F2=100N

26.

Vật có khối lượng m = 4 kg bắt đầu chuyển động thẳng theo chiều dương từ gốc toạ độ tại thời điểm t = 3 s dưới tác dụng của lực F không đổi có độ lớn là 12 N. Phương trình chuyển động của vật là :

a)

X=3t-3( m)

b)

X=3t-9(m)

c)

X=3t^2+3(m)

d)

X=3(t-3)

27.

Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 30 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va chạm là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng :

a)

1250N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

b)

250N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

c)

1250N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng

d)

250N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng

28.

Một xe lăn (xe 1) chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 50 cm/s. Một xe khác (xe 2) chuyển động với vận tốc 100 cm/s tới va chạm với nó từ phía sau. Sau va chạm cả hai xe chuyển động ngược chiều nhau với cùng độ lớn vận tốc là 80 cm/s. Hãy so sánh khối lượng của hai xe.

a)

m1/m2=2/3

b)

m1/m2=9/16

c)

m1/m2=6

d)

m1/m2=1/6

29.

Chọn câu đúng.

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

c)

Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

d)

Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

30.

Cách viết hệ thức của định luật 2 Newton nào dưới đây là đúng?

a)

F=ma

b)

-F=ma

c)

F=-ma

31.

Một vật có khối lượng  đặt ở nơi có gia tốc trọng trường  Phát biểu nào sau đây sai.

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức p=mg

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật

c)

Trọng lực tỉ lệ với khối lượng của vật.

d)

Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.

32.

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng vào vật có độ lớn

a)

lớn hơn trọng lượng của vật

b)

nhỏ hơn trọng lượng của vật

c)

bằng trọng lượng của vật.

d)

bằng 0.

33.

Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2.

Tỉ  số  trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là

a)

0,9999

b)

1,0001

c)

9,8095

d)

0,0005

34.

 Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là 20N Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g=10m/s^2  Khối lượng của túi hàng là

a)

2KG

b)

20KG

c)

30KG

d)

10KG

35.

Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

a)

giảm xuống

b)

không đổi

c)

tăng tỉ lệ với tốc độ của vật

d)

tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.

36.

Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

a)

giảm đi

b)

tăng lên

c)

không thay đổi

d)

không xác định

37.

Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là µ , gia tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là

a)

Fmst = µmg

b)

Fmst = µm

c)

Fmst = µg

d)

Fmst = mg

38.

Một vận động viên môn hốc cây (khúc quân cầu) dùng gậy gạt bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu là 10m/s  Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1 Lấy g=9,8m/g^2  Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là

a)

39m

b)

45m

c)

57m

d)

51m

39.

Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1 Lấy g=10m/s^2 Độ lớn của lực ma sát là

a)

3000 N

b)

30000 N

c)

300 N

d)

30 N

40.

 Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F=4,5.10^4N. Lấy g=10m/s^2 Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

a)

0,075

b)

0,06

c)

0,15

d)

0,015

41.

Chọn phát biểu sai. Lực ma sát nghỉ

a)

chỉ xuất hiện khi có tác dụng của ngoại lực không vuông góc với mặt tiếp xúc.

b)

có chiều phụ thuộc vào chiều  của ngoại lực song song với mặt tiếp xúc

c)

có độ lớn tỉ lệ với ngoại lực

d)

là lực phát động ở các loại xe, tàu hỏa

42.

Chọn câu đúng. Lực ma sát phụ thuộc vào

a)

 trạng thái bề mặt và diện tích mặt tiếp xúc

b)

diện tích bề mặt tiếp xúc và vật liệu

c)

vật liệu và trạng thái bề mặt tiếp xúc

d)

trạng thái bề mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu

43.

Kéo một vật hình hộp khối lượng 20 kg bằng lực F = 100 N làm vật chuyển động thẳng đều. Hệ số ma sát giữa vật và sàn là (lấy g = 10 m/s2)

a)

2

b)

0,5

c)

5

d)

0,2

44.

Một đầu tàu kéo một toa tàu bắt đầu khởi hành với gia tốc 0,2 m/s2. Toa tàu có khối lượng 2 tấn, hệ số ma sát lăn là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu tàu là

a)

600 N

b)

200 N

c)

400 N

d)

1000 N

45.

Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0 = 72 km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là

a)

= 0,50

b)

= 0,025

c)

= 0,20

d)

 = 1,0

46.

Đặt một vật dạng hộp có khối lượng 50 kg trên mặt phẳng nghiêng ta thấy vật đứng yên. Mặt phẳng nghiêng dài l=4 m và cao h=1 m. Lấy g=10 m/s2. Lực ma sát nghỉ có độ lớn là

a)

500 N

b)

125 N

c)

484 N

d)

200 N

47.

 Một vật trượt xuống nhanh dần đều trên một mặt  phẳng nghiêng góc  so với mặt phẳng ngang với gia tốc a. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động. Khi đó hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

a)

g.sin a-a/ g.cosa

b)

a/g.cos a +

tan a

c)

g/cos a -tan a

d)

g.sin a-a/ g

48.

Có 4 tấm tôn xếp chồng lên nhau. Khối lượng mỗi tấm là 10 kg và hệ số ma sát giữa các tấm là ut=un=0,02 . Lấy g = 10 m/s2. Cần có một lực là bao nhiêu để kéo tấm thứ ba đếm từ trên xuống?

a)

 80 N

b)

100 N

c)

120 N

d)

60 N

49.

Một cái hòm khối lượng m = 50 kg đặt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là u = 0,20. Người ta đẩy hòm bằng một lực F = 400 N theo phương hợp với phương ngang một góc a = 300, chếch xuống phía dưới. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của hòm là

a)

a = 4,13 m/s2

b)

a = 6,00 m/s2

c)

a = 5,73 m/s2

d)

a = 4,13 m/s2

50.

Người ta kéo một vật dạng hộp, khối lượng m = 0,5 kg, trượt lên cao trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương ngang một góc a = 300. Lực kéo có độ lớn 5 N, có giá qua trọng tâm của vật, chếch lên phía trên và hợp với mặt nghiêng một góc α’ = 300. Biết hệ số ma sát là 0,20. Lấy g = 10 m/s2. Lực ma sát do mặt nghiêng tác dụng lên vật là

a)

0,87 N

b)

1,0 N

c)

0,37 N 

d)

0,50 N

51.

Một vật hình hộp đặt ở chân mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng a = 300 so với mặt phẳng ngang, được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2,0 m/s hướng lên dọc theo mặt nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,30. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn gia tốc của vật khi đi lên và độ cao lớn nhất H mà vật đạt tới vào cỡ là

a)

2,6m/s2; 38 cm

b)

2,6 m/s2; 67 cm

c)

1,5 m/s2; 67 cm

d)

1,5 m/s2; 38 cm

52.

Một đầu tàu có khối lượng 40 tấn được nối với hai toa, mỗi toa có khối lượng 10 tấn. Đoàn tàu bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 0,5 m/s2. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với đường ray là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động F tác dụng lên đoàn tàu và lực căng T ở chỗ nối giữa 2 toa là

a)

F = 36000 N; T = 8000 N

b)

F = 48000 N; T = 8000 N

c)

F = 48000 N; T = 28000 N

d)

F = 36000 N; T = 28000 N

 

53.

Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?

a)

 Lực có giá song song với trục quay.

b)

Lực có giá cắt trục quay.

c)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

d)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

54.

. Biết  Moment của các lực trong hình 21.1: MF1,MF2,MF3 đối với trục quay A lần lượt là

a)

 – 8 N.m; 8,5 N.m; 0

b)

– 0,8 N.m; 8,5 N.m; 0.

c)

 8 N.m; 8,5 N.m; 0.

d)

8,5 N.m; – 8 N.m; 0.

55.

Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một vật có trọng lượng 450 N vào thanh như Hình 21.2. Các lực F1,F2 của thanh tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là

a)

 212 N; 438 N

b)

325 N; 325 N

c)

438N; 212 N

d)

487,5 N; 162,5 N

56.

Một đường ống đồng chất có trọng lượng 100 N, chiều dài L, tụa trên điểm tựa như Hình 21.3. Khoảng cách x và phản lực Fr của điểm tựa tác dụng lên đường ống là

a)

x=0,69L,Fr=800N

b)

x=0,69L,Fr=400N

c)

x=0,6L, Fr=552N

d)

x=0,6L, Fr=248N

57.

Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào một vật có trục quay cố định mà không làm cho vật quay?

a)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay

b)

Lực có giá song song với trục quay

c)

Tổng đại số mômen các lực tác dụng lên vật khác 0

d)

Mômen của lực tác dụng lên vật theo chiều kim đồng hồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn mômen của lực tác dụng lên vật theo chiều ngược lại

58.

Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

a)

Đơn vị của mômen là N.m

b)

Ngẫu lực không có hợp lực

c)

Lực gây ra tác dụng làm quay khi giá của nó không đi qua trọng tâm

d)

Ngẫu lực gồm 2 lực song song, ngược chiều, khác giá, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào vật

59.

Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F­2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn của mỗi lực là d. Mômen của ngẫu lực này là:

a)

(F1 – F2)d

b)

2Fd

c)

Fd

d)

Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

60.

Mômen lực tác dụng lên một vật là đại lượng

a)

 đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực

b)

véctơ

c)

để xác định độ lớn của lực tác dụng

d)

luôn có giá trị dương

61.

Cánh tay đòn của lực là

a)

khoảng cách từ trục quay đến giá của lực

b)

khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

c)

khoảng cách từ vật đến giá của lực.

d)

khoảng cách từ trục quay đến vật

62.

Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

a)

tác dụng kéo của lực

b)

tác dụng làm quay của lực.

c)

tác dụng uốn của lực

d)

 tác dụng nén của lực

63.

Chọn đáp án đúng.

a)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

b)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

c)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

d)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật

64.

Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F=5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d=20cm. Mô men ngẫu lực có độ lớn là:

a)

1N.m

b)

0,25N.m

c)

100 N.m

d)

25N.m

65.

Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?

a)

Cơ năng

b)

Hóa năng

c)

Nhiệt năng

d)

Nhiệt lượng

66.

Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hóa thành

a)

nhiệt năng

b)

động năng

c)

hóa năng

d)

quang năng

67.

Năng lượng phát ra từ Mặt Trời có nguồn gốc là

a)

năng lượng hóa học

b)

năng lượng nhiệt

c)

năng lượng hạt nhân

d)

quang năng

68.

Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng

a)

cal

b)

W

c)

J

d)

W/s

69.

. Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là

a)

trọng lực

b)

phản lực

c)

lực ma sát

d)

lực kéo

70.

Một lực F có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc  theo các phương khác nhau như Hình

a)

abc

b)

acb

c)

bac

d)

cab

71.

Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì bị tác dụng bởi hai lực có độ lớn là F1,F2 và cùng phương chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

F1  sinh công dương, F2 không sinh công

b)

F1 không sinh công,F2 sinh công dương

c)

Cả hai lực đều sinh công dương

d)

Cả hai lực đều sinh công âm

72.

Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật đang chuyển động

a)

Trọng lực

b)

Lực ma sát

c)

Lực hướng tâm

d)

Lực hấp dẫn

73.

Gọi  là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian  để vật đi được quãng đường  Công suất là

a)

A/t

b)

t/A

c)

A/s

d)

s/A

74.

1W bằng

a)

1J.s

b)

1J/s

c)

10J.s

d)

10J/s

75.

Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là

a)

lực đã sinh công

b)

lực không sinh công

c)

lực đã sinh công suất

d)

lực không sinh công suất

76.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80% Công suất toàn phần của động cơ là

a)

8,2 kW

b)

86,5kW

c)

82kW

d)

65kW

77.

Một bóng đèn sợi đốt có công suất  tiêu thụ năng lượng 100W Thời gian thắp sáng bóng đèn là

a)

1s

b)

10s

c)

100s

d)

1000s

78.

Công thức tính công của một lực là:

a)

A = F.s

b)

A = mgh    

c)

A = F.s.cosa

d)

A = ½.mv2

79.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :

a)

Công cơ học

b)

Công phát động

c)

Công cản

d)

Công suất

80.

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công?

a)

kWh

b)

J

c)

kgm2/s2

d)

kgm2/s

81.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?

a)

J.s

b)

W

c)

N.m/s

d)

HP

82.

Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo  là:

a)

0,5 W

b)

5W

c)

50W

d)

500 W

83.

Một vật chuyển động với vận tốc  dưới tác dụng của lực   không đổi. Công suất của lực F  là:

a)

P=Fvt

b)

P=Fv

c)

P=Ft

d)

P=Fv2

84.

Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ

a)

giảm vận tốc đi số nhỏ

b)

giảm vận tốc đi số lớn

c)

tăng vận tốc đi số nhỏ

d)

tăng vận tốc đi số lớn