Worksheetsvật lý 10
Total questions: 84
Worksheet time: 21hrs 0mins
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20 N
0
10 N
- 20 N
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
.Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng 0
không đổi
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
. Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là
32 m/s2; 64 N
0,64 m/s2; 1,2 N
6,4 m/s2; 12,8 N
64 m/s2; 128 N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
7,5 N
5 N
0,5 N
2,5 N
. Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
2,08 kg
0,5 kg
0,8 kg
5 kg
Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 1,5 F1=F2 Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là
3/2
2/3
3
1/3
Tác dụng vào vật khối lượng 3KG đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5KM/S2 Độ lớn của lực này là
3N
4,5N
1,5N
2N
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng
có cùng điểm đặt
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
xuất hiện và mất đi đồng thời
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
không cùng bản chất
cùng bản chất
tác dụng vào cùng một vật
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người
Chọn câu đúng.
Lực luôn luôn cùng hướng với chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc.
Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động.
Lực không luôn luôn cùng hướng với gia tốc.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng và vật phải
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Khối lượng của một vật
luôn tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật.
luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu được.
là một đại lượng đặc trưng của vật.
không phụ thuộc vào thể tích của vật.
Khi một con ngựa kéo xe, con ngựa chuyển động về phía trước là do
lực mà ngựa tác dụng vào xe
lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa
lực mà xe tác dụng vào ngựa
lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất
Hai lớp A và B tham gia trò chơi kéo co, lớp A đã thắng lớp B, lớp A tác dụng vào lớp B một lực FAB, lớp B tác dụng vào lớp A một lực FBA. Quan hệ giữa hai lực đó về độ lớn là
FAB > FBA
FAB < FBA
FAB = FBA
không thể so sánh được
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 6,0 m/s trong 2,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật có độ lớn là bao nhiêu?
8,0 N
40 N
16 N
32 N
Lực F có độ lớn không đổi tác dụng vào vật có khối lượng m thì truyền cho vật gia tốc a. Thêm vào vật khối lượng m’ thì dưới tác dụng của lực F gia tốc thu được bởi vật giảm 1/4 lần. Giữa m’ và m có liên hệ là
m’ = 3m
m’ = 4m/3
m’ = m/3
m’ = 4m
. Xe tải có khối lượng 4 tấn đang chuyển động thì hãm phanh và có vận tốc 0,5 m/s sau khi đi thêm được quãng đường 4 m trong 4 s. Lực hãm có độ lớn là
1000 N
125 N
2000 N
500 N
Một vật có khối lượng 40 kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1 và F2 cùng hướng. Trong 5 s đầu tiên vận tốc của vật đạt 10 m/s. Từ thời điểm 5 s lực kéo F1 mất đi, trong 10 s kế tiếp vận tốc của vật tăng đến 15 m/s. Tính các lực F1 và F2.
F1=20N, F2=60N
F1=60, F2=20N
F1=100N, F2= 20N
F1=20N, F2=100N
Vật có khối lượng m = 4 kg bắt đầu chuyển động thẳng theo chiều dương từ gốc toạ độ tại thời điểm t = 3 s dưới tác dụng của lực F không đổi có độ lớn là 12 N. Phương trình chuyển động của vật là :
X=3t-3( m)
X=3t-9(m)
X=3t^2+3(m)
X=3(t-3)
Một quả bóng, khối lượng 500 g bay với tốc độ 30 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s. Thời gian va chạm là 0,02 s. Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng :
1250N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng
250N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng
1250N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng
250N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng
Một xe lăn (xe 1) chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 50 cm/s. Một xe khác (xe 2) chuyển động với vận tốc 100 cm/s tới va chạm với nó từ phía sau. Sau va chạm cả hai xe chuyển động ngược chiều nhau với cùng độ lớn vận tốc là 80 cm/s. Hãy so sánh khối lượng của hai xe.
m1/m2=2/3
m1/m2=9/16
m1/m2=6
m1/m2=1/6
Chọn câu đúng.
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Cách viết hệ thức của định luật 2 Newton nào dưới đây là đúng?
F=ma
-F=ma
F=-ma
Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường Phát biểu nào sau đây sai.
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức p=mg
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
Trọng lực tỉ lệ với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng vào vật có độ lớn
lớn hơn trọng lượng của vật
nhỏ hơn trọng lượng của vật
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2.
Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
0,9999
1,0001
9,8095
0,0005
Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là 20N Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g=10m/s^2 Khối lượng của túi hàng là
2KG
20KG
30KG
10KG
Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
giảm xuống
không đổi
tăng tỉ lệ với tốc độ của vật
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
giảm đi
tăng lên
không thay đổi
không xác định
Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là µ , gia tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
Fmst = µmg
Fmst = µm
Fmst = µg
Fmst = mg
Một vận động viên môn hốc cây (khúc quân cầu) dùng gậy gạt bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu là 10m/s Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,1 Lấy g=9,8m/g^2 Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là
39m
45m
57m
51m
Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1 Lấy g=10m/s^2 Độ lớn của lực ma sát là
3000 N
30000 N
300 N
30 N
Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F=4,5.10^4N. Lấy g=10m/s^2 Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
0,075
0,06
0,15
0,015
Chọn phát biểu sai. Lực ma sát nghỉ
chỉ xuất hiện khi có tác dụng của ngoại lực không vuông góc với mặt tiếp xúc.
có chiều phụ thuộc vào chiều của ngoại lực song song với mặt tiếp xúc
có độ lớn tỉ lệ với ngoại lực
là lực phát động ở các loại xe, tàu hỏa
Chọn câu đúng. Lực ma sát phụ thuộc vào
trạng thái bề mặt và diện tích mặt tiếp xúc
diện tích bề mặt tiếp xúc và vật liệu
vật liệu và trạng thái bề mặt tiếp xúc
trạng thái bề mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu
Kéo một vật hình hộp khối lượng 20 kg bằng lực F = 100 N làm vật chuyển động thẳng đều. Hệ số ma sát giữa vật và sàn là (lấy g = 10 m/s2)
2
0,5
5
0,2
Một đầu tàu kéo một toa tàu bắt đầu khởi hành với gia tốc 0,2 m/s2. Toa tàu có khối lượng 2 tấn, hệ số ma sát lăn là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. Lực kéo của đầu tàu là
600 N
200 N
400 N
1000 N
Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0 = 72 km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là
= 0,50
= 0,025
= 0,20
= 1,0
Đặt một vật dạng hộp có khối lượng 50 kg trên mặt phẳng nghiêng ta thấy vật đứng yên. Mặt phẳng nghiêng dài l=4 m và cao h=1 m. Lấy g=10 m/s2. Lực ma sát nghỉ có độ lớn là
500 N
125 N
484 N
200 N
Một vật trượt xuống nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng góc so với mặt phẳng ngang với gia tốc a. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động. Khi đó hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
g.sin a-a/ g.cosa
a/g.cos a +
tan a
g/cos a -tan a
g.sin a-a/ g
Có 4 tấm tôn xếp chồng lên nhau. Khối lượng mỗi tấm là 10 kg và hệ số ma sát giữa các tấm là ut=un=0,02 . Lấy g = 10 m/s2. Cần có một lực là bao nhiêu để kéo tấm thứ ba đếm từ trên xuống?
80 N
100 N
120 N
60 N
Một cái hòm khối lượng m = 50 kg đặt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là u = 0,20. Người ta đẩy hòm bằng một lực F = 400 N theo phương hợp với phương ngang một góc a = 300, chếch xuống phía dưới. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của hòm là
a = 4,13 m/s2
a = 6,00 m/s2
a = 5,73 m/s2
a = 4,13 m/s2
Người ta kéo một vật dạng hộp, khối lượng m = 0,5 kg, trượt lên cao trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương ngang một góc a = 300. Lực kéo có độ lớn 5 N, có giá qua trọng tâm của vật, chếch lên phía trên và hợp với mặt nghiêng một góc α’ = 300. Biết hệ số ma sát là 0,20. Lấy g = 10 m/s2. Lực ma sát do mặt nghiêng tác dụng lên vật là
0,87 N
1,0 N
0,37 N
0,50 N
Một vật hình hộp đặt ở chân mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng a = 300 so với mặt phẳng ngang, được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2,0 m/s hướng lên dọc theo mặt nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,30. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn gia tốc của vật khi đi lên và độ cao lớn nhất H mà vật đạt tới vào cỡ là
2,6m/s2; 38 cm
2,6 m/s2; 67 cm
1,5 m/s2; 67 cm
1,5 m/s2; 38 cm
Một đầu tàu có khối lượng 40 tấn được nối với hai toa, mỗi toa có khối lượng 10 tấn. Đoàn tàu bắt đầu chuyển động với gia tốc a = 0,5 m/s2. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với đường ray là 0,03. Lấy g = 10 m/s2. Lực phát động F tác dụng lên đoàn tàu và lực căng T ở chỗ nối giữa 2 toa là
F = 36000 N; T = 8000 N
F = 48000 N; T = 8000 N
F = 48000 N; T = 28000 N
F = 36000 N; T = 28000 N
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
. Biết Moment của các lực trong hình 21.1: MF1,MF2,MF3 đối với trục quay A lần lượt là
– 8 N.m; 8,5 N.m; 0
– 0,8 N.m; 8,5 N.m; 0.
8 N.m; 8,5 N.m; 0.
8,5 N.m; – 8 N.m; 0.
Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một vật có trọng lượng 450 N vào thanh như Hình 21.2. Các lực F1,F2 của thanh tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là
212 N; 438 N
325 N; 325 N
438N; 212 N
487,5 N; 162,5 N
Một đường ống đồng chất có trọng lượng 100 N, chiều dài L, tụa trên điểm tựa như Hình 21.3. Khoảng cách x và phản lực Fr của điểm tựa tác dụng lên đường ống là
x=0,69L,Fr=800N
x=0,69L,Fr=400N
x=0,6L, Fr=552N
x=0,6L, Fr=248N
Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào một vật có trục quay cố định mà không làm cho vật quay?
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Lực có giá song song với trục quay
Tổng đại số mômen các lực tác dụng lên vật khác 0
Mômen của lực tác dụng lên vật theo chiều kim đồng hồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn mômen của lực tác dụng lên vật theo chiều ngược lại
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Đơn vị của mômen là N.m
Ngẫu lực không có hợp lực
Lực gây ra tác dụng làm quay khi giá của nó không đi qua trọng tâm
Ngẫu lực gồm 2 lực song song, ngược chiều, khác giá, cùng độ lớn, cùng tác dụng vào vật
Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn của mỗi lực là d. Mômen của ngẫu lực này là:
(F1 – F2)d
2Fd
Fd
Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.
Mômen lực tác dụng lên một vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
véctơ
để xác định độ lớn của lực tác dụng
luôn có giá trị dương
Cánh tay đòn của lực là
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ vật đến giá của lực.
khoảng cách từ trục quay đến vật
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực
tác dụng nén của lực
Chọn đáp án đúng.
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F=5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d=20cm. Mô men ngẫu lực có độ lớn là:
1N.m
0,25N.m
100 N.m
25N.m
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Nhiệt lượng
Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hóa thành
nhiệt năng
động năng
hóa năng
quang năng
Năng lượng phát ra từ Mặt Trời có nguồn gốc là
năng lượng hóa học
năng lượng nhiệt
năng lượng hạt nhân
quang năng
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
cal
W
J
W/s
. Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
trọng lực
phản lực
lực ma sát
lực kéo
Một lực F có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc theo các phương khác nhau như Hình
abc
acb
bac
cab
Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì bị tác dụng bởi hai lực có độ lớn là F1,F2 và cùng phương chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox Phát biểu nào sau đây là đúng?
F1 sinh công dương, F2 không sinh công
F1 không sinh công,F2 sinh công dương
Cả hai lực đều sinh công dương
Cả hai lực đều sinh công âm
Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật đang chuyển động
Trọng lực
Lực ma sát
Lực hướng tâm
Lực hấp dẫn
Gọi là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian để vật đi được quãng đường Công suất là
A/t
t/A
A/s
s/A
1W bằng
1J.s
1J/s
10J.s
10J/s
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
lực đã sinh công
lực không sinh công
lực đã sinh công suất
lực không sinh công suất
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400kg từ dưới mỏ có độ sâu 200m lên trên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80% Công suất toàn phần của động cơ là
8,2 kW
86,5kW
82kW
65kW
Một bóng đèn sợi đốt có công suất tiêu thụ năng lượng 100W Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1s
10s
100s
1000s
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s
A = mgh
A = F.s.cosa
A = ½.mv2
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học
Công phát động
Công cản
Công suất
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công?
kWh
J
kgm2/s2
kgm2/s
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s
W
N.m/s
HP
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo là:
0,5 W
5W
50W
500 W
Một vật chuyển động với vận tốc dưới tác dụng của lực không đổi. Công suất của lực F là:
P=Fvt
P=Fv
P=Ft
P=Fv2
Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ
giảm vận tốc đi số nhỏ
giảm vận tốc đi số lớn
tăng vận tốc đi số nhỏ
tăng vận tốc đi số lớn
