wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 - GK2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật của nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

A. đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau

b)

B. miền Bắc được giải phóng, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

C. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam

d)

D. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

2.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

C. Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

3.

Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

a)

A. “tìm diệt” và “chiếm đóng” vùng giải phóng của cách mạng

b)

B. dồn dân lập “ấp chiến lược”

c)

C. “tìm diệt “ và “bình định “ vào “vùng đất thánh Việt cộng”

d)

D. “trực thăng vận” và “thiết xa vận”

4.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?

a)

A. Quân viễn chinh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

B. Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất

c)

C. Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ

d)

D. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

5.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

A. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

B. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam

c)

C. Dùng thủ đoạn ngoại giao: thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta

d)

D. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

6.

Chiến dịch mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A. chiến dịch Tây Nguyên

b)

B. chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

C. chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

D. chiến dịch Đường 14 – Phước Long

7.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

A. bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành

b)

B. quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ

c)

C. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

D. quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ

8.

Chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành

a)

A. tiến công chiến lược trên khắp cả nước

b)

B. trận quyết chiến chiến lược giữa ta và Mĩ – ngụy

c)

C. tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

D. tiến công chiến lược trên khắp miền Nam

9.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò

a)

A. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

B. quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước

c)

C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

D. đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam

10.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải

a)

A. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

b)

B. rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước

c)

C. thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta

d)

D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến

11.

Từ sau Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng có ý nghĩa

a)

A. miền Bắc có điều kiện để tiến hành cải cách ruộng đất

b)

B. tạo cơ sở để đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

C. cổ vũ phong trào giành độc lập ở Lào và Campuchia

d)

D. làm thất bại âm mưu tiêu diệt cách mạng Việt Nam của Pháp – Mĩ

12.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) tháng 1/1963?

a)

A. Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

B. Bước đầu đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ

c)

C. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

d)

D. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam

13.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là

a)

A. quân đội Sài Gòn

b)

B. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ

c)

C. quân Mĩ

d)

D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn

14.

Hình ảnh lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập lúc 11h30 phút ngày 30/4/1975 đã báo hiệu

a)

A. miền Nam được hoàn toàn giải phóng

b)

B. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

C. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng

d)

D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh

15.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?

a)

A. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

b)

B. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

c)

C. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

d)

D. Phong trào “Đồng khởi” đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

16.

Chiến thắng quân sự nào mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

A. Chiến thắng Đồng Xoài

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường

c)

C. Chiến thắng Ba Gia

d)

D. Chiến thắng Ấp Bắc

17.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

A. quân đội Sài Gòn

b)

B. quân Mĩ và quân đồng minh

c)

C. quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ

d)

D. quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ

18.

Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào của cách mạng miền Nam?

a)

A. Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai

b)

B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

C. Phái đoàn ta do thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari

d)

D. Chính thủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

19.

Quyết tâm “Một tấc không đi, một li không rời” được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

A. Sử dụng phổ biến chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”

b)

B. Dồn dân, lập “ấp chiến lược”

c)

C. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

d)

D. Mở các cuộc hành quân càn quét

20.

Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?

a)

A. Chính trị, quân sự

b)

B. Quân sự, chính trị, ngoại giao

c)

C. Chính trị, ngoại giao, kinh tế

d)

D. Quân sự, ngoại giao

21.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?

a)

A. Thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước

b)

B. Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

c)

C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

D. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

22.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

C. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia

d)

D. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc

23.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) là

a)

A. đấu tranh ôn hòa

b)

B. cách mạng vũ trang

c)

C. đấu tranh ngoại giao

d)

D. cách mạng bạo lực

24.

Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. vừa kháng chiến vừa kiến quốc

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

C. xây dựng thành công mô hình chủ nghĩa xã hội

d)

D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

25.

Tỉnh đầu tiên được giải phóng ở miền Nam trong năm 1975 là

a)

A. Đồng Nai Thượng

b)

B. Hà Tiên

c)

C. Châu Đốc

d)

D. Phước Long

26.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

D. Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972

27.

Đến năm 1965 Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì

a)

A. Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của ta

b)

B. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn

c)

C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam

d)

D. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam

28.

Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm

a)

A. giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường

b)

B. rút dần quân Mĩ và quân đồng minh

c)

C. tận dụng xương máu người Việt Nam

d)

D. tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn

29.

Chiến thắng nào chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại quân Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”?

a)

A. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

c)

C. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

30.

Tỉnh cuối cùng được giải phóng ở miền Nam trong năm 1975 là

a)

A. Đồng Nai Thượng

b)

B. Hà Tiên

c)

C. Châu Đốc

d)

D. Phước Long

31.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

A. cả nước kháng chiến chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai Sài Gòn ở miền Nam

b)

B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước

c)

C. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

d)

D. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

32.

Ý nào không phản ánh đúng âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

a)

A. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược

b)

B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự

c)

C. Tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực, áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

D. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta

33.

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

A. Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

b)

B. Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

c)

C. Đấu tranh vũ trang giành chính quyền trên toàn miền Nam

d)

D. Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giownevow

34.

Chiến thuật chiến tranh được Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “bình định” toàn bộ miền Nam

b)

B. càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng

c)

C. dồn dân lập “ấp chiến lược”

d)

D. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”

35.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ

a)

A. đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

c)

C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

D. đấu tranh đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevow

36.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?

a)

A. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

d)

D. Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh thực dân mới ở miền Nam

37.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) là

a)

A. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động

b)

B. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ

c)

C. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm

d)

D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

38.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?

a)

A. Bạo lực cách mạng

b)

B. Đấu tranh chính trị

c)

C. Đấu tranh vũ trang

d)

D. Kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

39.

Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ

a)

A. đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao

b)

B. đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị

c)

C. thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

D. bãi công sang biểu tình

40.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

A. Rút dần quân Mĩ về nước

b)

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

C. Đề cao học thuyết Níchxơn

d)

D. Tận dụng xương máu người Đông Dương

41.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chính quyền Mĩ - Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

A. mở rộng quy mô chiến tranh, đánh phá ra miền Bắc

b)

B. dồn dân lập “ấp chiến lược”

c)

C. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”

d)

D. xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn

42.

Thủ đoạn mới mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

A. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

b)

B. sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

c)

C. dồn dân lập “Ấp chiến lược” nhằm bình định miền Nam

d)

D. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

43.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

A. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập

b)

B. Trung ương cục miền Nam được thành lập

c)

C. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập

d)

D. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

44.

Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

A. “Chiến tranh đặc biệt”

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”

c)

C. “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

D. “Đông Dương hóa chiến tranh”

45.

Ngày 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì ?

a)

A. Vạch trần chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

B. Chống lại âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

c)

C. Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

D. Biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương

46.

Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?

a)

A. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975

b)

B. Giải phóng Sài Gòn – Gia Định trước mùa mưa năm 1975

c)

C. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

D. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975

47.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

B. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

i

c)

C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

D. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

48.

Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

A. Quan trọng nhất

b)

B. Quyết định nhất

c)

C. Quyết định trực tiếp

d)

D. Cơ bản nhất

49.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. “bình định” miền Nam trong 18 tháng

b)

B. “bình định” miền Nam có trọng điểm

c)

C. “bình định” trên toàn miền Nam

d)

D. “bình định” miền Nam trong 8 tháng

50.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

A. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ

b)

B. Giữ vai trò chủ yếu trên chiến trường

c)

C. Trực tiếp chỉ huy chiến dịch

d)

D. Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ